Thi đua Khen thưởng
Thi đua Khen thưởng
Sửa đổi, bổ sung một số điều thuộc Quyết định số 113/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh quy định về tiền thưởng thành tích thi đua 
01/03/2021 
 

Ngày 18/02/2021, UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 113/2017/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của UBND tỉnh quy định chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh trên địa bàn tỉnh (Quyết định).

Theo đó, Khoản 7 Điều 3 của Quyết định số 113/2017/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của UBND tỉnh được sửa đổi, bổ sung:

“7. Mức tiền thưởng khuyến khích (không bao gồm chế độ khen thưởng quy định tại Nghị định số 110/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020 của Chính phủ):

7.1. Các tập thể, cá nhân đạt giải cấp Quốc gia hoặc bộ ngành trung ương tổ chức trên phạm vi toàn quốc do UBND tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thống nhất cử tham gia trong lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Văn học nghệ thuật, Khoa học kỹ thuật, Văn hóa tư tưởng và một số ngành khác do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 

a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất: Mức tiền thưởng 2,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân (mức lương cơ sở).

b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì: Mức tiền thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.

c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba: Mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở.

d) Giải Khuyến khích: Mức tiền thưởng 0,7 lần mức lương cơ sở.

đ) Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

7.2. Các tập thể, cá nhân đạt giải tại các kỳ thi quốc tế hoặc thế giới do UBND tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thống nhất cử tham gia trong lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Văn học nghệ thuật, Khoa học kỹ thuật và một số ngành khác do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 

a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất: Mức tiền thưởng 10 lần mức lương cơ sở.

b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì: Mức tiền thưởng 7,0 lần mức lương cơ sở.

c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba: Mức tiền thưởng 5,0 lần mức lương cơ sở.

d) Giải Khuyến khích: Mức tiền thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở.

đ) Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

7.3. Các tập thể, cá nhân đạt giải tại các kỳ thi Châu Á do UBND tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thống nhất cử tham gia trong lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Văn học nghệ thuật, Khoa học kỹ thuật và một số ngành khác do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất: Mức tiền thưởng 7,0 lần mức lương cơ sở.

b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì: Mức tiền thưởng 5,0 lần mức lương cơ sở.

c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba: Mức tiền thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở.

d) Giải Khuyến khích: Mức tiền thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.

đ) Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

7.4. Các tập thể, cá nhân đạt giải tại các kỳ thi Đông Nam Á do UBND tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thống nhất cử tham gia trong lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Văn học nghệ thuật, Khoa học kỹ thuật và một số ngành khác do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 

a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất: Mức tiền thưởng 5,0 lần mức lương cơ sở.

b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì: Mức tiền thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở.

c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba: Mức tiền thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.

d) Giải Khuyến khích: Mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

đ) Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

7.5. Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi, tay nghề giỏi, huấn luyện viên huấn luyện các tập thể, cá nhân, đạo diễn nghệ thuật các tập thể, cá nhân tham gia thi đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba được thưởng tiền:

a) Được thưởng bằng mức tiền thưởng cá nhân, tập thể đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba quy định tại điểm 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 nêu trên;

b) Trường hợp giáo viên bồi dưỡng, huấn luyện viên, đạo diễn từ hai tập thể hoặc hai cá nhân trở lên đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba quy định tại điểm 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 nêu trên thì mức thưởng tiền tăng thêm được hưởng từ tập thể, cá nhân thứ hai trở đi bằng 1/2 mức thưởng chung và tổng mức tiền thưởng tối đa được hưởng không quá 2 lần mức thưởng chung cao nhất;

c) Các trường hợp không thuộc đối tượng thưởng tiền tại điểm 7.5 nêu trên do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

7.6. Mức tiền thưởng đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số hoặc người khuyết tật gấp 1,5 lần mức tiền thưởng của cá nhân quy định tại điểm 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 nêu trên; trường hợp cá nhân là người dân tộc thiểu số và là người khuyết tật gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân quy định tại điểm 7.1, 7.2, 7.3, 7.4.”

          Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/02/2021./.
Đính kèm: 022021 QDUB.pdf
Như Khoa, Ban Thi đua-Khen thưởng 
Liên kết website