Tuyên truyền
Tuyên truyền
TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XIV NHIỆM KỲ 2020-2025 
10/12/2020 
 

TÀI LIỆU HỎI – ĐÁP ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XIV

NHIỆM KỲ 2020-2025

(Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Ninh Thuận biên soạn

dùng cho đoàn viên, hội viên các đoàn thể chính trị-xã hội và tuyên truyền rộng rãi trong Nhân dân)

Câu 1: Chủ đề của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV là gì?

            Trả lời:

            “Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy truyền thống đoàn kết; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, kinh tế biển là động lực, phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững, nâng cao đời sống Nhân dân; đảm bảo quốc phòng-an ninh; phấn đấu xây dựng Ninh Thuận trở thành tỉnh phát triển khá của khu vực và cả nước”.

            Câu 2: Lĩnh vực kinh tế trong giai đoạn 2015-2020, Đảng bộ và Nhân dân trong tỉnh đã đạt được những thành tựu gì? Đại hội đã đề ra những chỉ tiêu chủ yếu gì về kinh tế cho giai đoạn 2020-2025?

            Trả lời:

            a) Thành tựu

            Năm năm qua, bên cạnh những thuận lợi cơ bản do tiến trình “đổi mới” tạo ra, tỉnh ta cũng gặp không ít khó khăn, thách thức như kinh tế thế giới phục hồi chậm, bảo hộ thương mại gia tăng, cạnh tranh kinh tế ngày càng quyết liệt; thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp, kéo dài,... Trong hoàn cảnh đó, toàn Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân các dân tộc trong tỉnh ra sức phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XIII và đã đạt và vượt 7/7 chỉ tiêu đề ra trên lĩnh vực kinh tế như sau:

            - Tốc độ tăng GRDP bình quân đạt 10,2%/năm (mục tiêu là 10-11%/năm).

            - GRDP bình quân đạt 60,1 triệu đồng/người, tăng 2,17 lần so với năm 2015 (mục tiêu 58-60 triệu đồng/người).

            - Giá trị gia tăng các ngành tăng bình quân: nông, lâm, thủy sản 6,9%/năm (mục tiêu 5-6%/năm); công nghiệp-xây dựng 16,5%/năm (mục tiêu 14-15%/năm); dịch vụ 9,5%/năm (mục tiêu 11-12%/năm).

            - Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, thủy sản chiếm 28,1%, giảm 10,6%; công nghiệp-xây dựng chiếm 32,1%, tăng 9,7%; dịch vụ 39,8%, tăng 0,9% (mục tiêu 28-29%; 30-31%; 39-40%).

            - Thu ngân sách đạt 3.500 tỷ đồng (mục tiêu 2.800-3.000 tỷ đồng).

            - Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 120 triệu USD, đạt 80% (mục tiêu 150 triệu USD).

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả giai đoạn đạt 78.015 tỷ đồng (mục tiêu 51.000-55.000 tỷ đồng), tăng 2,35 lần so với giai đoạn trước.

            b) Chỉ tiêu chủ yếu gì về kinh tế cho giai đoạn 2020-2025 (5 chỉ tiêu)

            - Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP) đạt 10-11%/năm. Tỷ lệ đóng góp của kinh tế biển vào GRDP của tỉnh đến năm 2025 là 41-42%.

            - GRDP bình quân đạt 113-115 triệu đồng/người.

            - Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, thủy sản chiếm 18-19%; công nghiệp-xây dựng chiếm 42-43%; dịch vụ 39-40%.

            - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 đạt 100-105 ngàn tỷ đồng.

            - Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2025 đạt 6.400-6.500 tỷ đồng.

            Câu 3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về văn hóa-xã hội trong giai đoạn 2015-2020? Chỉ tiêu chủ yếu về văn hóa - xã hội trong giai đoạn 2020-2025 được Đại hội xác định như thế nào?

             Trả lời:

            a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về văn hóa-xã hội trong giai đoạn 2015-2020 (11 chỉ tiêu)

            - Giải quyết việc làm mới đạt 82,9 ngàn người (mục tiêu 77,5 ngàn người).

            - Lao động qua đào tạo đạt 60,16%, trong đó đào tạo nghề đạt 45,05% (mục tiêu là 60%, trong đó đào tạo nghề 45%).

            - Tỷ lệ hộ nghèo còn 5,74%, giảm bình quân hằng năm 1,84% (mục tiêu giảm 1,5-2%/năm).

            - Tốc độ tăng dân số tự nhiên đạt 1,12% (mục tiêu là 1,12%), quy mô dân số đạt 593 ngàn người (mục tiêu 640 ngàn người).

            - Có 10 bác sỹ/vạn dân (mục tiêu 10 bác sỹ/vạn dân) và 89,8% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sỹ làm việc (mục tiêu 70%).

            - Có 90,8% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế (mục tiêu 90%).

            - Trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 12,9% (mục tiêu dưới 13%).

            - Có 52,1% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia (mục tiêu 50%); 23% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (mục tiêu 20%); 80,5% học sinh tiểu học học 02 buổi/ngày (mục tiêu 80%).     

            - Có 90% số thôn, khu phố và 100% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn về văn hóa (mục tiêu 90% số thôn, khu phố và 100% cơ quan, đơn vị).

            - Diện tích sàn nhà ở đạt 20 m2 sàn/người (mục tiêu 20 m2 sàn/người).

            - Có 02 huyện, 28 xã (chiếm 59,6% số xã) đạt chuẩn nông thôn mới và 02 thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu (mục tiêu 50% số xã, từ 1-2 huyện).

            b) Mục tiêu chủ yếu về văn hóa - xã hội trong giai đoạn 2020-2025 (5 chỉ tiêu)

            - Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo chuẩn mới giảm 1,5-2% hằng năm.

            - Có 75% số xã và 50% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

            - Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 65%.

            - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ là 33%.

            - 100% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.

            Câu 4: Kết quả trên lĩnh vực quốc phòng-anh ninh và xây dựng Đảng trong giai đoạn 2015-2020? Đại hội đã đề ra những chỉ tiêu chủ yếu gì về quốc phòng-anh ninh và xây dựng Đảng cho giai đoạn 2020-2025?

            Trả lời:

            a) Kết quả trên lĩnh vực quốc phòng-anh ninh và xây dựng Đảng trong giai đoạn 2015-2020

            - Về quốc phòng - an ninh (3 chỉ tiêu)

            + Tỷ lệ xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện về quốc phòng, an ninh đạt 93,84% (mục tiêu từ 70% trở lên).

            + Tỷ lệ dân quân, tự vệ đạt 1,49% so với dân số (mục tiêu từ 1,4-1,5%); tỷ lệ đảng viên trong dân quân, tự vệ đạt 22,27% (mục tiêu từ 22% trở lên).

            + Tỷ lệ xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp đạt 99,6% loại khá trở lên về an toàn, an ninh trật tự (mục tiêu từ 85% trở lên).

            - Về xây dựng Đảng (3 chỉ tiêu)

            + Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hằng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 93,7% (mục tiêu 90% trở lên); trong đó 64,7% trong sạch, vững mạnh (mục tiêu 50%); từ năm 2018 trở đi đạt 19,2% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Trung ương giao không quá 20%).

            + Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm đạt 92,8% (mục tiêu 80% trở lên); trong đó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 11,7% (Trung ương giao không quá 15%; từ năm 2018 không quá 20%).

            + Kết nạp 4.675/3.430 đảng viên, đạt 136,3%; bình quân hằng năm kết nạp 935 đảng viên (mục tiêu 800-900).

            b) Chỉ tiêu chủ yếu gì về quốc phòng-anh ninh và xây dựng Đảng cho giai đoạn 2020-2025

             - Về quốc phòng-an ninh (2 chỉ tiêu)

 + Tỷ lệ xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện hằng năm đạt 70% trở lên.

 + Tỷ lệ đảng viên trong dân quân, tự vệ đạt 25% trở lên.

   - Về xây dựng Đảng (3 chỉ tiêu)

   + Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hằng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 85% trở lên.

   + Tỷ lệ đảng viên hằng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 85% trở lên.

            + Hằng năm kết nạp từ 800-900 đảng viên.

           Câu 5: Những kết quả đạt được trong nông nghiệp và nông thôn giai đoạn 2015-2020?

           Trả lời:

           Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đã đánh giá những kết quả đạt được trong nông nghiệp và nông thôn năm năm qua như sau:

            - Trồng trọt: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng bền vững, hiệu quả gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, đã phát triển được 12 dự án nông nghiệp công nghệ cao; năng suất, sản lượng các cây trồng chính tăng như (cây lúa từ 5,13 tấn/ha năm 2016 lên 6,1 tấn/ha; bắp từ 39 tạ/ha lên 50 tạ/ha; nho từ 229 tạ/ha lên 237 tạ/ha; táo từ 382,5 tạ/ha lên 393,3 tạ/ha. Sản lượng lúa 280,6 ngàn tấn, tăng 4,6%/năm; bắp 62,5 ngàn tấn, tăng 5,1%/năm; sắn 97 ngàn tấn, tăng 5,7%/năm; nho 32 ngàn tấn, tăng 1,2%/năm; táo 43,26 ngàn tấn, tăng 1,6%/năm). Mô hình cánh đồng lớn, tưới tiết kiệm nước, liên kết hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được nhân rộng (chuyển đổi cơ cấu cây trồng 7.500 ha, vượt 4,1% kế hoạch; phát triển được 32 liên kết sản xuất cánh đồng lớn quy mô ước đạt 4.000 ha; mô hình bao lưới trên cây táo 139 ha; mô hình tưới nước tiết kiệm trong sản xuất rau an toàn 348 ha; mô hình bao trái trên cây nho; mô hình san phẳng đồng ruộng bằng thiết bị laser,….)   Hình thành một số vùng sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; giá trị sản xuất đạt 125,5 triệu đồng/ha đất canh tác, tăng 30,8 triệu đồng/ha so với năm 2015.

            - Chăn nuôi: phát triển theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao; phát triển nhiều mô hình chăn nuôi tập trung. Quy mô đàn gia súc, gia cầm ổn định, bình quân tăng 6,1%/năm, chất lượng được cải thiện đáng kể. Tổng đàn gia súc đạt 478 ngàn con, vượt 0,15% kế hoạch, đàn bò lai tạo đạt 50%, tăng 10% so với năm 2015; đàn dê, cừu lai tạo đạt 85%, tăng 5% so với năm 2015.

            - Lâm nghiệp: Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tiếp tục được tăng cường; diện tích rừng trồng và rừng được khoán bảo vệ tăng cao. Trồng mới 2.734,6 ha rừng tập trung, khoán bảo vệ rừng 315.689 ha, tăng 6,25 lần so giai đoạn trước; mô hình phát triển kinh tế rừng có sự tham gia của cộng đồng và mô hình nông, lâm kết hợp tiếp tục phát huy hiệu quả. . 

            - Thủy sản: Sản xuất thủy sản phát triển khá toàn diện, giá trị sản xuất tăng bình quân 10%/năm, đạt 6.765 tỷ đồng. Nghề khai thác hải sản chuyển dịch theo hướng phát triển đánh bắt xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Các chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản triển khai đạt kết quả (Có 43 hộ được vay vốn, đã hạ thủy 43 tàu, giải ngân 489,328 tỷ đồng, đạt 98,1% kế hoạch; hỗ trợ 01 lần sau đầu tư cho 07 tàu; hỗ trợ khai thác biển xa 4.540 chuyến, kinh phí trên 332,3 tỷ đồng); tàu đánh cá có công suất lớn tăng mạnh cả về số lượng, chất lượng, trang thiết bị hiện đại; mô hình hợp tác sản xuất trên biển được phát huy, mở rộng (Có 48 dự án đóng mới, nâng cấp tàu cá được phê duyệt theo Nghị định 67, 17 của Chính phủ. Toàn tỉnh có 2.471 chiếc/469.230CV, bình quân 186,9 CV/tàu, tăng 1,85 lần; có 603 tàu khai thác vùng biển xa, tăng hơn 200 tàu; hình thành 170 tổ đoàn kết sản xuất, với 1.018 tàu cá, bằng 3,7 lần số tổ và gấp 5,1 lần số tàu so với kế hoạch…); sản lượng khai thác hải sản đạt trên 113,5 ngàn tấn, vượt 62,1% kế hoạch. Dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển khá, chất lượng nâng lên. Kết cấu hạ tầng phục vụ khai thác, nuôi trồng thủy sản được đầu tư đồng bộ (Nâng cấp, mở rộng Cảng cá Cà Ná, Bến cá Mỹ Tân, các khu neo đậu tránh trú bão cửa Sông Cái, Ninh Chữ, hạ tầng kỹ thuật khu nuôi tôm tập trung Sơn Hải-Hồ Núi Một và dự án Trại thực nghiệm giống thủy sản). Chủ trương xây dựng Ninh Thuận trở thành trung tâm sản xuất tôm giống của cả nước đạt mục tiêu đề ra, cung ứng khoảng 30% nhu cầu của cả nước (Toàn tỉnh có trên 450 cơ sở, doanh nghiệp hoạt động, sản xuất đạt 36 tỷ con, tăng bình quân 13%/năm và gấp 1,84 lần so với năm 2015). Diện tích sản xuất muối đạt 3.266 ha, tăng 238 ha so với năm 2015, sản lượng bình quân đạt 420 ngàn tấn/năm.

            Câu 6: Những kết quả đạt được trong công nghiệp-xây dựng và thương mại - dịch vụ, du lịch trong giai đoạn 2015-2020 như thế nào?

            Trả lời:

            Đại hội đã dánh giá những kết quả trong công nghiệp-xây dựng và thương mại-dịch vụ trong giai đoạn 2015-2020 như sau:

            a) Về công nghiệp - xây dựng: có tốc độ tăng trưởng khá, nhiều cơ sở sản xuất mới ra đời, hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp được chú ý xây dựng.

            + Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 8.882 tỷ đồng, tăng bình quân 11,7%/năm.

            + Chủ trương xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm năng lượng tái tạo được tích cực thực hiện, có nhiều dự án điện gió, điện mặt trời hòa lưới điện quốc gia (Đến năm 2020 có 04 dự án thủy điện/258,8MW, 05 dự án điện gió/231 MW và 31 dự án điện mặt trời/1.797 MW hòa lưới điện thương mại, tạo ra sản lượng điện 3.500 triệu KWh, tăng 2.313 triệu KWh so với năm 2015, tăng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 24,1%/năm. Bổ sung Tổ hợp điện khí Cà Ná vào Quy hoạch điện lực Quốc gia).

            + Phát triển công nghiệp chế biến gắn với nguồn nguyên liệu và sản phẩm đặc thù của địa phương (Đưa vào hoạt động một số dự án sản xuất chế biến: măng tây, nha đam, thức ăn gia súc, nước mắm...); một số ngành hàng chính tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, sản lượng tăng trưởng bình quân đạt khá (Gạch không nung tăng 09%, đá xây dựng tăng 5,8%, quần áo may sẵn tăng 11,7%, nhân hạt điều tăng 5,9%, điện thương phẩm tăng 6,4%, sản xuất điện tăng 24,1%, nước máy ghi thu tăng 8,7%, khăn bông tăng 13,2%).

            + Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề duy trì ổn định. Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tiếp tục được quan tâm đầu tư.

            + Công tác quy hoạch xây dựng và đầu tư phát triển đô thị, nông thôn được tập trung triển khai, diện mạo có nhiều khởi sắc. Huy động nhiều nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, nhất là các khu đô thị mới, giao thông nội thị (kêu gọi đầu tư 07 dự án Khu đô thị, Khu dân cư với diện tích 161 ha/2.250,8 tỷ đồng, hiện nay 02 dự án đã hoàn thành thi công, 03 dự án đang triển khai và 02 dự án đang hoàn thiện thủ tục đầu tư). Hạ tầng cấp nước, thoát nước, công viên cây xanh, vệ sinh môi trường được cải thiện rõ rệt (có 97,35% dân số đô thị được cấp nước sạch, riêng Phan Rang-Tháp Chàm đạt 99,75%; diện tích cây xanh đô thị đạt mật độ 7,3 m2/người, riêng Phan Rang-Tháp Chàm đạt 8,52 m2/người). Các dự án nhà ở xã hội được xây dựng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu về nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp (hoàn thành đưa vào sử dụng 159.619 m2 nhà ở xã hội). Giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 8.938 tỷ đồng, tăng bình quân 21,7%/năm.

            b) Về Thương mại - dịch vụ, du lịch:

            - Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn được tập trung triển khai; chú trọng xúc tiến, quảng bá du lịch, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư chiến lược, một số dự án quy mô lớn, đẳng cấp cao được đẩy nhanh tiến độ (cấp quyết định chủ trương đầu tư 25 dự án/16.337 tỷ đồng, nâng tổng số 58 dự án/27.698 tỷ đồng; đã hoàn thành đi vào hoạt động 19 dự án); nhiều tuyến, điểm du lịch mới hình thành gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ. Lượng du khách đến tỉnh tăng bình quân 10,8%/năm, thu hút 2,5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 200 ngàn lượt, doanh thu đạt 1.500 tỷ đồng, tăng bình quân 19,7%/năm.

            - Thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển, thực hiện xã hội hóa đầu tư chợ và các loại hình kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại. Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp bình ổn và phát triển thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt; quan tâm chỉ đạo thực hiện đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi và cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng khá, đạt 26.650 tỷ đồng, tăng bình quân 13,9%/năm, gấp 1,92 lần so với giai đoạn trước.

- Dịch vụ vận tải phát triển khá, chất lượng nâng lên (hoàn thành đưa vào sử dụng 05 bến khách thủy nội địa, 05 trung tâm đào tạo lái xe mô tô, 02 trung tâm sát hạch lái xe ô tô; luân chuyển hàng hóa tăng bình quân 12%/năm, luân chuyển hành khách tăng bình quân 11,8%/năm); bưu chính, viễn thông duy trì và phát triển, thông tin liên lạc thông suốt (phát triển mới 10.334 thuê bao điện thoại, nâng tổng số thuê bao điện thoại đạt 87.000 máy, đạt 14,7 máy/100 dân và 180.717 thuê bao Internet mới, nâng tổng số 531.162 thuê bao Internet, đạt 89,7 thuê bao/100 dân). Thị trường bất động sản bước đầu thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư lớn; hoạt động kinh doanh, môi giới bất động sản từng bước hình thành và phát triển (có 04 sàn giao dịch, số lượng giao dịch 1.617 sản phẩm; số lượng giao dịch qua thị trường trung gian đạt khoảng 3.000 lượt/năm)

            Câu 7: Trong 5 năm qua việc phát triển các thành phần kinh tế và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đạt được những kết quả gì?

            Trả lời:

            a) Phát triển các thành phần kinh tế:

            - Kinh tế tập thể duy trì ổn định và có phát triển, hình thành các hợp tác xã kiểu mới gắn với phát triển chuỗi giá trị nông sản đặc thù của tỉnh. Thành lập mới 23 hợp tác xã, nâng tổng số 76 hợp tác xã đang hoạt động với trên 30.360 thành viên. Phát triển được 40 liên kết, trong đó chăn nuôi 03, trồng trọt 37.

            - Đến này, có 3.750 doanh nghiệp với số vốn đăng ký 50.528 tỷ đồng, tăng 2,5 lần so với năm 2015. Thu ngân sách từ khu vực doanh nghiệp tăng hằng năm và đóng góp lớn cho nền kinh tế. Chiếm khoảng trên 70% tổng thu nội địa; giải quyết việc làm cho trên 28.300 lao động, chiếm 35,8% lực lượng lao động trong các cơ sở kinh tế; đóng góp trên 47% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và hơn 20% GRDP.

            - Về kinh tế đối ngoại: Được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ ngành Trung ương đã huy động được nguồn vốn đáng kể đầu tư cho kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất; thu hút nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và tổ chức phi chính phủ (NGOs) có quy mô lớn (ký kết 16 bản ghi nhớ về hợp tác đầu tư, tài trợ; có 12 dự án ODA mới được triển khai, với tổng vốn trên 3.677,7 tỷ đồng; thu hút 58 dự án phi chính phủ với tổng giá trị viện trợ gần 07 triệu USD). Triển khai chương trình hợp tác phát triển với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh duyên hải miền Trung; ký kết hợp tác quốc tế với một số địa phương của nước ngoài (gồm tỉnh Kursk (Liên bang Nga) và tỉnh Fukui (Nhật Bản).

            b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:

            - Tập trung nguồn lực đầu tư công ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm, tạo đột phá cho phát triển và ứng phó biến đổi khí hậu, đảm bảo an sinh xã hội. Tranh thủ được nhiều nguồn giao bổ sung ngoài kế hoạch vốn Trung ương, nâng tổng vốn giai đoạn 2016-2020 đạt trên 12.950 tỷ đồng.

            - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 2,35 lần (bình quân 22,8%/năm); cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch tích cực, giảm dần tỷ trọng nguồn vốn ngân sách, tăng tỷ trọng vốn các thành phần kinh tế, dân cư . Tỷ trọng vốn NSNN giai đoạn 2011-2015 chiếm 42,7%, giai đoạn 2016-2020 chiếm 13,8%; tỷ trọng vốn TPKT và dân cư giai đoạn 2011-2015 chiếm 57,3%, giai đoạn 2016-2020 chiếm 86,2%.

            - Nhiều dự án có quy mô lớn được tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành đưa vào hoạt động, đóng góp tích cực cho tăng trưởng. Có 165 dự án được cấp quyết định CTĐT/giấy CNĐT với tổng vốn 86.057 tỷ đồng, chiếm 40,3% số dự án và 66,1% số vốn đăng ký đầu tư từ trước đến nay, trong đó có 11 dự án FDI tổng vốn đăng ký 16.383,6 tỷ đồng, chiếm 19,04% tổng vốn; đã có 69 dự án hoàn thành đi vào hoạt động, nâng tổng số dự án đi vào hoạt động lên 250 dự án.

            Câu 8: Trong nhiệm kỳ qua, lĩnh vực văn hóa - xã hội Đảng bộ và Nhân dân toàn tỉnh đã đạt những kết quả gì?

            Trả lời:

            a) Về giáo dục - đào tạo:

            - Chất lượng giáo dục được nâng lên; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm. Duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở được quan tâm chỉ đạo. Chất lượng đội ngũ giáo viên nâng lên, 100% đạt chuẩn. Quan tâm đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp học; xã hội hóa giáo dục đạt kết quả bước đầu.

            - Tiến hành sắp xếp, kiện toàn các trung tâm giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề đáp ứng tốt hơn nhu cầu dạy nghề cho lao động. Triển khai Đề án sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận vào Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh và Đề án xây dựng và phát triển phân hiệu Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh.

            - Công tác đào tạo được chú trọng, đa dạng hóa các hình thức và ngành nghề đào tạo gắn với giải quyết việc làm. Toàn tỉnh hiện có 19 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đã đào tạo 45.276 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 24%; hằng năm có 60-70% lao động có việc làm sau đào tạo.

            b) Về khoa học - công nghệ, tài nguyên - môi trường:

            - Nhiều đề tài nghiên cứu, ứng dụng được chuyển giao, nhân rộng và phát huy hiệu quả, nâng cao giá trị sản phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu; một số mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao được triển khai có hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp được hỗ trợ ứng dụng, đổi mới công nghệ và sở hữu trí tuệ; ứng dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm đặc thù của tỉnh và cấp chứng nhận chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho 22 sản phẩm. Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư có sử dụng công nghệ cao, tiên tiến, nhất là các dự án về nông nghiệp, năng lượng tái tạo.

            - Lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn có sự quan tâm đầu tư nghiên cứu sâu hơn, góp phần cung cấp luận cứ khoa học trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, nhất là văn hóa Chăm và Raglai đáp ứng nhu cầu quản lý xã hội.

            - Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường được tăng cường. Đã kịp thời ban hành các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; ban hành Đề án giải pháp phát triển nguồn thu ngân sách từ nguồn lực đất đai giai đoạn 2019-2020 và những năm tiếp theo. Hoàn thành cơ bản cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân. Thực hiện Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh-sạch-đẹp” đạt kết quả; vệ sinh môi trường có chuyển biến tiến bộ, các cơ sở chế biến có lượng nước thải lớn đều có hệ thống xử lý tập trung đạt quy chuẩn môi trường. Các công trình ứng phó biến đổi khí hậu được quan tâm đầu tư và phát huy hiệu quả.

            c) Về công tác chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân:

            - Đã sắp xếp, kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng đúng lộ trình; tình hình dịch bệnh cơ bản được kiểm soát chặt chẽ; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường. Các chương trình hợp tác, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật được triển khai đạt kết quả. Quan tâm thực hiện khám, chữa bệnh cho đối tượng chính sách, trẻ em dưới 06 tuổi và khám, chữa bệnh miễn phí cho bệnh nhân nghèo; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 90%.

            - Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị khám, chữa bệnh; xây dựng phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh lên hạng I, quy mô 1.000 giường; công tác xã hội hóa y tế có chuyển biến tích cực. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực cho ngành y tế được quan tâm; đạt 10 bác sỹ/vạn dân. Triển khai Chương trình Dân số-Kế hoạch hóa gia đình có kết quả; nhận thức của người dân về chăm sóc sức khỏe sinh sản được nâng lên, mức giảm sinh đạt 0,4‰; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 01 tuổi giảm.

            d)  Các hoạt động văn hóa, thể thao và thông tin - truyền thống:

            - Hoạt động văn hóa, nghệ thuật có nhiều đổi mới về nội dung và hình thức, chất lượng được nâng lên. Tổ chức thành công nhiều sự kiện văn hóa góp phần quảng bá hình ảnh quê hương, con người Ninh Thuận đến với bạn bè trong nước và quốc tế. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc trong tỉnh đạt kết quả tích cực, nhiều di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận và xếp hạng; tập trung triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đạt mục tiêu đề ra. Hoạt động thể dục, thể thao có bước phát triển về quy mô và chất lượng; phong trào thể dục, thể thao quần chúng, thể thao truyền thống được duy trì và phát triển; thể thao thành tích cao có nhiều tiến bộ.

            - Hoạt động thông tin, báo chí có nhiều đổi mới, kịp thời thông tin, định hướng dư luận xã hội về những vấn đề chính trị, kinh tế - xã hội nổi bật của cả nước và địa phương, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiếp nhận thông tin ngày càng cao của Nhân dân.

            đ) Các vấn đề xã hội được quan tâm:

            - Tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm giảm 1,84%, hiện còn 5,74%.

            - Công tác giải quyết việc làm có chuyển biến tích cực, đạt chỉ tiêu đề ra, trong đó xuất khẩu lao động tăng hơn 4,6 lần so với giai đoạn 2011-2015.

            - Các chính sách an sinh xã hội được triển khai đầy đủ, kịp thời, đúng quy định. Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp; xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; bình đẳng giới, chăm sóc, bảo vệ trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi... được quan tâm lãnh đạo thực hiện có hiệu quả. Hoạt động chăm sóc người có công được duy trì, phong trào đền ơn đáp nghĩa'', ''uống nước nhớ nguồn'' tiếp tục được triển khai sâu rộng.

            Câu 9: Công tác quốc phòng, an ninh trong nhiệm kỳ qua đã có những bước phát triển gì?

            Trả lời:

            Đại hội đã đánh giá công tác quốc phòng an ninh trong nhiệm kỳ qua như sau:

            - Quốc phòng - an ninh được tăng cường, đảm bảo giữ vững chính trị - xã hội, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

            - Cấp ủy Đảng các cấp luôn giữ vững vai trò lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt đối với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.

            - Phong trào hành động cách mạng, xây dựng thế trận lòng dân được đẩy mạnh, ý thức cảnh giác của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trước âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch ngày một nâng lên.

            - Công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân được quan tâm và đạt kết quả tốt. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền được tăng cường.

            - Hiệu lực quản lý nhà nước về quốc phòng an ninh được tăng cường, gắn bảo đảm kinh tế với quốc phòng an ninh.

            - Công tác phòng chống tội phạm gắn phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc có nhiều chuyển biến tích cực.

            Câu 10: Năm năm qua, công tác cải cách hành chính và công tác tư pháp đã có những bước tiến gì?

            Trả lời:

            a) Công tác cải cách hành chính:

            - Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức được xác định rõ hơn; tổ chức bộ máy các cơ quan Nhà nước bước đầu sắp xếp tinh gọn gắn với tinh giản biên chế, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; chất lượng ban hành văn bản được nâng lên.

            - Hoạt động quản lý, điều hành tiếp tục được đổi mới theo hướng linh hoạt, quyết liệt hơn và có trọng tâm, trọng điểm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, của tập thể và cá nhân. Tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) năm 2016 xếp hạng 17/63, năm 2019 xếp hạng 13/63. Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2016 xếp hạng 19/63, năm 2019 xếp hạng 32/63. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 xếp hạng 49/63, năm 2019 xếp hạng 37/63. Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2017 xếp hạng 23/63, năm 2019 xếp hạng 49/63. Chỉ số công nghệ thông tin (ICT) năm 2017 xếp hạng 39/63, năm 2019 xếp hạng 14/63, đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động.

            - Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phục vụ tốt nhu cầu của người dân, doanh nghiệp. Công tác tiếp công dân, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện kịp thời, đúng pháp luật. Thanh tra các cấp tiến hành 1.510/1.452 cuộc, đạt 104%; qua thanh tra thu hồi nộp ngân sách 22.576/25.055 triệu đồng, 182.057/182.531 m2 đất các loại; chuyển cơ quan điều tra xử lý 01 vụ, 01 người; kiến nghị xử lý hành chính 154 tập thể, 349 cá nhân. Tiếp nhận 8.048 đơn (khiếu nại 7.786, tố cáo 262); đã xử lý 7.675 đơn, đạt 95,4%; thu hồi lại cho nhà nước 46.165 m2 đất các loại, nộp ngân sách 1.420 triệu đồng, khôi phục quyền lợi hợp pháp cho công dân 18.060 triệu đồng, 113.927 m2 đất các loại; xử lý 08 trường hợp và minh oan cho 38 trường hợp.

            - Công tác đào tạo cán bộ làm công tác cải cách hành chính đã được quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt.

            b) Công tác tư pháp:

            - Thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ tư pháp và bổ trợ tư pháp được nâng lên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cải cách tư pháp.

            - Các ngành nội chính đã có sự phối hợp chặt chẽ, tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng; cơ bản đúng theo quy định của pháp luật.

            - Công tác tuyên truyền giáo dục phổ biến pháp luật được chú trọng thường xuyên, quan tâm trợ giúp pháp lý cho đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa; xây dựng văn bản pháp quy có nhiều tiến bộ.

            Câu 11: Công tác dân vận của hệ thống chính trị và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc trong nhiệm kỳ qua đạt được kết quả gì?

            Trả lời:

            - Các cấp ủy đã tăng cường vai trò lãnh đạo đối với công tác dân vận, tập trung củng cố tổ chức bộ máy làm công tác dân vận từ tỉnh đến cơ sở. Tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được phát huy, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và nhân dân được tăng cường, niềm tin của nhân dân với đảng, nhà nước được củng cố; sự đồng thuận xã hội ngày càng được nâng cao.

- Các cấp chính quyền, các sở ngành đã có nhiều chuyển biến trong nhận thức và hành động về công tác dân vận trong hệ thống nhà nước. Phương châm “gần dân, học dân, tôn trọng dân và có trách nhiệm với dân” được chính quyền các cấp vận dụng có hiệu quả. 

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể nhân dân thông qua các hoạt động của mình đã phát huy tốt vai trò tập hợp, đoàn kết đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh với nhiều nội dung thiết thực, hình thức phong phú, đa dạng được nhân dân đồng tình ủng hộ. 

- Các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, các hội đặc thù được củng cố, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, hướng về cơ sở; quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của đoàn viên, hội viên và Nhân dân; tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của địa phương.

            - Chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc được quan tâm chỉ đạo thực hiện có hiệu quả; công tác vận động ủng hộ thiên tai, lụt bão, ủng hộ người nghèo, các chính sách đền ơn đáp nghĩa... triển khai thực hiện đạt kết quả tốt. 

             Câu 12: Công tác xây dựng Đảng trong năm năm qua đã đạt được những kết quả gì?

            Trả lời:

            Kết quả công tác xây dựng Đảng trong 5 năm qua:

            - Công tác giáo dục chính trị tư tưởng được chú trọng đổi mới và tăng cường. Các chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; giáo dục đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và  truyền thống, giáo dục lịch sử cách mạng được chú trọng. Công tác tuyên truyền các sự kiện chính trị quan trọng được đẩy mạnh. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin, báo chí, xuất bản có nhiều tiến bộ.

            - Triển khai học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện các quy định nêu gương của cán bộ, đảng viên từng bước đi vào chiều sâu. Nhận thức về những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được nâng lên và trở thành nội dung sinh hoạt thường xuyên của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và mỗi cá nhân. Xuất hiện nhiều cách làm hay, sáng tạo, nhiều gương điển hình tiêu biểu, nhiều việc làm thiết thực, hiệu quả góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương

            - Công tác tổ chức xây dựng Đảng

            + Xây dựng tổ chức cơ sở đảng: Sắp xếp tổ chức đảng phù hợp với quá trình sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, đến nay các thôn, khu phố đều có chi bộ. Công tác xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp tư nhân được chú trọng, đạt kết quả tích cực.

            +  Về đảng viên: Đội ngũ đảng viên được nâng lên cả về số lượng và chất lượng; hàng năm tỷ lệ đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ đều đạt từ 70-80%.

            +   Tổ chức bộ máy và cán bộ được củng cố, kiện toàn đi vào hoạt động có nề nếp; Công tác quy hoạch cấp uỷ, cán bộ lãnh đạo quản lý đã có chuyển biến tích cực.  

            + Công tác bảo vệ chính trị nội bộ được quán triệt, triển khai thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy định của Đảng. Tập trung giải quyết những vấn đề lịch sử chính trị và nắm chắc vấn đề chính trị hiện nay. Thực hiện thẩm tra, xác minh, kết luận, xử lý đúng quy trình, nguyên tắc, thủ tục quy định, góp phần xây dựng, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo đảm an ninh chính trị.

            - Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng được coi trọng, thực hiện toàn diện, đồng bộ, có hiệu lực, hiệu quả. Nhiều chủ trương, giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật được cụ thể hóa thành các quyết định, quy định, quy chế, chương trình để thực hiện. Kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo được quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời, đúng quy định. Xem xét, xử lý nghiêm các khuyết điểm, vi phạm, có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên

            - Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

+ Các cấp ủy đảng đã thực hiện tốt việc xây dựng quy chế hoạt động và chương trình toàn khóa của cấp ủy cấp mình.

            + Trong chỉ đạo, điều hành các cấp ủy bám sát quy chế; các quy định về chế độ thông tin, báo cáo trong đảng; chế độ hội ý cấp ủy, thường trực; giao ban các khối, sinh hoạt cấp ủy...  để nắm bắt thông tin và ra các quyết định về chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị.

            + Sinh hoạt cấp ủy được duy trì nề nếp, bảo đảm quy trình, phát huy được trí tuệ tập thể, giữ vững được nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy được vai trò lãnh đạo tập thể, phân công cá nhân phụ trách.

            Câu 13: Nguyên nhân đạt được của những thành tựu giai đoạn 2015-2020 là gì?

             Trả lời:

            Những kết quả đạt được của toàn Đảng bộ và nhân dân trong 5 năm qua có tác động tích cực từ nhiều nguyên nhân, trong đó nổi lên các nguyên nhân sau:

            a) Về khách quan:

            - Đảng và Nhà nước đã nhiều chủ trương, nghị quyết, chính sách kịp thời, đúng thời điểm, tập trung giải quyết những vấn đề được Nhân dân quan tâm, làm tiền đề để vận dụng, triển khai vào thực tiễn, nhất là cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ Ninh Thuận đã tháo gỡ khó khăn cho tỉnh.

            - Đảng bộ tỉnh luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, hỗ trợ kịp thời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương đối với tỉnh. Bên cạnh đó, thời tiết cơ bản thuận lợi, không gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống của người dân như một số năm trước.

            b) Về chủ quan:

            - Các mục tiêu, nhiệm vụ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đề ra là đúng đắn, có cơ sở thực tiễn. Đảng bộ, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, nỗ lực lớn, quyết tâm chính trị cao trong thực hiện nhiệm vụ.

            - Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền quyết liệt, linh hoạt, có trọng tâm, trọng điểm; công tác dự báo, đánh giá cơ bản sát đúng tình hình thực tiễn. Tư duy lãnh đạo có nhiều đổi mới, năng động, sáng tạo; chủ động, nhạy bén chuyển hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội kịp thời, đúng đắn, phù hợp xu thế và sát tiềm năng.

            - Tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu và tính chủ động của các ngành, các cấp, các đơn vị được nâng lên. Đội ngũ cán bộ nhìn chung tâm huyết, nhiệt tình, xác định tốt trách nhiệm, tận tụy với công việc, tích cực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

            - Nhân dân trong tỉnh cần cù, sáng tạo, tiết kiệm trong lao động, sản xuất; đoàn kết, đùm bọc nhau trong cuộc sống.

            Câu 14: Đại hội đã chỉ ra những hạn chế và tồn tại chủ yếu gì trong nhiệm kỳ qua?

             Trả lời:

             Bên cạnh những kết quả đạt được, trong nhiệm kỳ qua vẫn còn một số hạn chế trên các lĩnh vực như sau:

a) Trên lĩnh vực kinh tế:

- Kinh tế tăng trưởng khá nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; quy mô nền kinh tế còn nhỏ; việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu gắn với cơ cấu lại nền kinh tế và cơ cấu lại trong từng ngành, lĩnh vực còn chậm so với yêu cầu đề ra. Giá trị kim ngạch xuất khẩu chưa đạt chỉ tiêu đề ra; nguồn lực đầu tư cho phát triển chưa đáp ứng yêu cầu, hiệu quả đầu tư chưa cao. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chưa bền vững; thu hút đầu tư vào nông nghiệp còn khó khăn. Sản xuất công nghiệp chế biến chưa tạo được đột phá, năng lực sản xuất mới tăng chậm; tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp đạt thấp.

            - Nguồn lực đầu tư phát triển đô thị còn nhiều khó khăn, chưa đạt kế hoạch. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tuy được quan tâm đầu tư nhưng chưa đồng bộ; sự kết nối, liên thông giữa tỉnh với các vùng kinh tế trọng điểm và các địa phương trong khu vực còn hạn chế. Sản phẩm các ngành dịch vụ chưa đa dạng, phong phú, hạ tầng dịch vụ chất lượng cao còn thiếu. Cải cách hành chính, môi trường đầu tư, kinh doanh tuy được cải thiện nhưng chưa đáp ứng yêu cầu; công tác hỗ trợ doanh nghiệp chưa thật sự hiệu quả. Thu hút dự án đầu tư tuy có tăng nhanh nhưng tỷ lệ hoàn thành đưa vào hoạt động chưa nhiều. Doanh nghiệp trong tỉnh quy mô còn nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp. Phát triển kinh tế tập thể, nhất là hợp tác xã còn hạn chế.

            b) Trên lĩnh vực văn hóa-xã hội:

            - Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm. Chất lượng giáo dục còn chênh lệch khá lớn giữa các vùng trong tỉnh.

            - Đầu tư và ứng dụng khoa học - công nghệ vào đời sống, sản xuất còn hạn chế. Chất lượng các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa chưa đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của Nhân dân. Giải quyết một số vấn đề xã hội bức xúc có lúc chưa thật sự hiệu quả.

            c) Quốc phòng - an ninh: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên một số mặt chưa thật sự vững chắc. Chất lượng xây dựng khu vực phòng thủ có mặt còn hạn chế. Công tác nắm tình hình, giải quyết một số vụ việc phức tạp về an ninh trật tự chưa chủ động, kịp thời; phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc phát triển chưa đều. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý chưa thật hiệu quả. Hoạt động điều tra, truy tố, xét xử có vụ việc chất lượng chưa cao; hoạt động bổ trợ tư pháp có lĩnh vực chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cải cách tư pháp. Còn một số vụ khiếu kiện kéo dài chưa được giải quyết dứt điểm.

            d) Hoạt động của chính quyền các cấp trong tỉnh có mặt còn hạn chế; giải quyết các vấn đề bức xúc, nổi cộm trong Nhân dân có lúc chưa kịp thời. Tinh thần trách nhiệm và năng lực tham mưu của một số cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu; kỷ luật, kỷ cương hành chính có nơi chưa nghiêm.

            đ) Về xây dựng, chỉnh đốn Đảng:

- Công tác nắm bắt diễn biến tư tưởng xã hội, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch có thời điểm chưa chủ động; công tác giáo dục chính trị, tư tưởng có lúc, có nơi còn hạn chế. Ở một số địa phương, đơn vị còn hụt hẫng về cán bộ. Chất lượng sinh hoạt của một số chi bộ, đảng bộ chưa cao. Công tác phát triển đảng viên tại địa bàn dân cư và khu vực kinh tế tư nhân còn khó khăn; quản lý đảng viên có nơi chưa chặt chẽ; còn một số ít đảng viên có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, vi phạm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

   - Công tác kiểm tra, giám sát ở một số cấp uỷ chưa toàn diện; việc theo dõi, đôn đốc thực hiện các kết luận sau kiểm tra, giám sát ở một số địa phương chưa được quan tâm đúng mức.

   - Công tác dân vận của hệ thống chính trị có mặt chưa thật đồng bộ. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng với tổ chức mặt trận, đoàn thể trong phòng ngừa, ngăn chặn các biểu hiện, hành vi tham nhũng, tiêu cực chưa chặt chẽ. Thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí có nơi chưa hiệu quả.

   - Việc cụ thể hóa nghị quyết của cấp uỷ cấp trên, chất lượng ban hành nghị quyết của một số tổ chức cơ sở đảng chưa sát thực tiễn; cải cách hành chính trong Đảng hiệu quả chưa cao.

            Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu của những khuyết điểm, tồn tại trong nhiệm kỳ qua là gì? Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, toàn Đảng bộ và Nhân dân trong tỉnh đã rút ra bài học kinh nghiệm gì?

             Trả lời:

            a) Nguyên nhân của khuyết điểm, hạn chế:

- Nguyên nhân khách quan: do nguồn vốn đầu tư công khó khăn; việc dừng triển khai xây dựng nhà máy điện hạt nhân làm ảnh hưởng đến định hướng, chiến lược phát triển của tỉnh; tình hình biến đổi khí hậu, hạn hán kéo dài, dịch bệnh diễn biến phức tạp; một số mặt hàng xuất khẩu khó khăn về nguyên liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ; quy định tiêu chí xác định rừng, phân loại rừng có thay đổi; một số văn bản hướng dẫn thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước chậm được ban hành...

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn ở một số cấp ủy, tổ chức đảng có mặt hạn chế; tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ mới phát sinh còn lúng túng.

+ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy đảng, chính quyền, nhất là người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ chưa quyết liệt. Công tác phối hợp trong thực thi nhiệm vụ có lúc, có nơi chưa chặt chẽ.

+ Tinh thần trách nhiệm, tính tiền phong, gương mẫu của một bộ phận đảng viên, cán bộ, công chức trong thực thi công vụ và ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận Nhân dân chưa cao. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát có thời điểm chưa thường xuyên, chưa kịp thời. Phương thức lãnh đạo của một số cấp ủy đảng có mặt chậm đổi mới.

b) Một số bài học kinh nghiệm:

       Một là, Thường xuyên chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, nhất là người đứng đầu có tầm nhìn, tâm huyết, đoàn kết, trách nhiệm, gương mẫu để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của địa phương. Sự lãnh đạo của Đảng bộ là khâu then chốt, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa phương.

            Hai là, Quan tâm xây dựng, củng cố và phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của Đảng bộ và các tầng lớp Nhân dân. Luôn chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tăng cường, củng cố niềm tin của Nhân dân với Đảng, Nhà nước. Phát huy dân chủ trong Đảng, quyền làm chủ của Nhân dân, tạo sự thống nhất cao trong Đảng bộ và sự đồng thuận trong xã hội là nhân tố quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra.

            Ba là, Đổi mới tư duy lãnh đạo phát triển kinh tế, biết khai thác cái bất lợi, khó khăn thành tiềm năng, lợi thế; biết lựa chọn những vấn đề lớn, cấp bách, mang tính đột phá để tập trung lãnh đạo thực hiện, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, chất lượng tăng trưởng đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững. Phát triển kinh tế luôn gắn liền với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử; bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng-an ninh và an sinh xã hội.

            Bốn là, Trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị phải có quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, năng động, sáng tạo, đồng thời kiên định, chấp hành các nguyên tắc và chủ trương của Đảng. Tăng cường sự phối hợp, kết hợp trong lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện. Phát huy hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát và phản biện xã hội.

Năm là, Tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ kịp thời của Trung ương, nhất là tập trung kiến nghị Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh. Tăng cường hợp tác, liên kết chặt chẽ với các tỉnh, thành phố; huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương và nguồn lực từ bên ngoài phục vụ yêu cầu phát triển.

Câu 16: Phương hướng, mục tiêu tổng quát giai đoạn 2020-2025 là gì?

            Trả lời:

a) Phương hướng:

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả, chất lượng tăng trưởng kinh tế gắn bảo vệ môi trường; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế so sánh của tỉnh về năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, kinh tế biển và nông nghiệp công nghệ cao; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển.

- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ; bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân.

- Xây dựng, phát triển văn hóa và con người Ninh Thuận đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Tập trung xây dựng, chỉnh đốn Đảng; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền làm chủ của Nhân dân, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.

b) Mục tiêu:

            - Phát huy truyền thống đoàn kết, xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.

            - Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế nhanh và bền vững, kinh tế biển là động lực, đưa quy mô nền kinh tế đến cuối nhiệm kỳ tăng 1,9 lần so với năm 2020.

            - Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Đến năm 2025, là tỉnh phát triển khá của khu vực và cả nước, là một trong những trung tâm năng lượng tái tạo, năng lượng sạch. Đến năm 2030, trở thành tỉnh có mức thu nhập bình quân thuộc nhóm trung bình cao của cả nước. Đến năm 2045, trở thành tỉnh phát triển toàn diện, có thu nhập cao.

           Câu 17: Nghị quyết đề ra nhiệm vụ gì để phát triển công nghiệp và xây dựng trong giai đoạn 2020-2025 ?

            Trả lời:

           Những nhiệm vụ cơ bản để phát triển công nghiệp và xây dựng trong giai đoạn 2020-2025 là:

           a) Về công nghiêp:

           - Tập trung phát triển các ngành công nghiệp năng lượng (điện gió, điện mặt trời, điện khí, thủy điện tích năng), cảng biển, đóng tàu, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp phụ trợ và một số ngành công nghiệp khác. Phấn đấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm toàn ngành tăng 17-18%/năm.

            - Đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản theo hướng xuất khẩu và các dự án năng lượng; đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng lưới điện truyền tải; xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước.

            - Đẩy nhanh xúc tiến triển khai các dự án: Cảng biển tổng hợp Cà Ná, Khu công nghiệp Cà Ná, Tổ hợp điện khí Cà Ná, Thủy điện tích năng Bác Ái, các khu công nghiệp Du Long, Phước Nam để tạo đột phá trong tăng trưởng ngành công nghiệp.

            - Ưu tiên phát triển các ngành sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng; quan tâm phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 17-18%/năm.

           b) Về xây dựng:

           - Tập trung phát triển lĩnh vực xây dựng thành ngành kinh tế mạnh; thực hiện tốt công tác quy hoạch đô thị, từng bước xây dựng hệ thống đô thị đồng bộ, hài hòa, có tính kết nối cao, phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 43% trở lên.

           - Chú trọng phát triển kinh tế đô thị, đến năm 2025, giá trị gia tăng kinh tế đô thị đóng góp 75% vào GRDP của tỉnh, trong đó dịch vụ chiếm 47,3%, công nghiệp, xây dựng chiếm 46,9%, nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 5,8%.

           - Xây dựng Phan Rang-Tháp Chàm thành đô thị hiện đại, thông minh, đô thị du lịch, dịch vụ sinh thái gắn với nâng chất lượng các tiêu chí đô thị loại II; tiếp tục đầu tư xây dựng thị trấn Tân Sơn đạt đô thị loại IV; nâng cao chất lượng các đô thị Phước Dân, Khánh Hải; phát triển các đô thị mới Cà Ná, Vĩnh Hy, Thanh Hải và các thị trấn Lợi Hải, Phước Nam, Phước Đại.

           - Thực hiện tốt chính sách nhà ở, quan tâm giải quyết nhà ở xã hội cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ; thiết lập trật tự xây dựng đi vào nền nếp; quản lý hiệu quả thị trường bất động sản. Đến năm 2025, tỷ lệ diện tích sàn nhà ở bằng bình quân cả nước, đạt 25 m2 sàn/người; giá trị sản xuất tăng bình quân 16-17%/năm.

           Câu 18: Nghị quyết đề ra nhiệm vụ gì để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong giai đoạn 2020-2025?

             Trả lời:

           Trong nhiệm kỳ tới, để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn cần tập trung vào các nhiệm vụ sau:

           - Nông nghiệp:

           + Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành chăn nuôi để từng bước trở thành ngành sản xuất chính. Phấn đấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm toàn ngành tăng bình quân 03-04%/năm; giá trị sản xuất đạt trên 150 triệu đồng/ha đất canh tác; diện tích tưới nước chủ động đạt khoảng 62%.

+ Mở rộng liên kết, hợp tác và hình thành các chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp; chú trọng lựa chọn một số sản phẩm đặc thù, có tiềm năng để tập trung nghiên cứu, hỗ trợ xây dựng thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến; phát triển nông nghiệp hữu cơ, xây dựng thương hiệu, từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu và phát triển du lịch.

+ Tiếp tục nhân rộng các mô hình cánh đồng lớn và mô hình sản xuất có hiệu quả; chuyển đổi 2.000 ha đất kém hiệu quả sang cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn; ưu tiên phát triển vùng cây ăn quả đặc thù, trong đó: cây nho 2.000 ha, cây táo 1.200 ha; ổn định diện tích trồng mía và mỳ gắn với nâng cao năng suất.

+ Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, giá trị cao, tăng tỷ trọng các vật nuôi có lợi thế; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trang trại tập trung, liên kết với doanh nghiệp để hình thành chuỗi giá trị khép kín, tạo thương hiệu của địa phương.

- Lâm nghiệp: Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng có sự tham gia của người dân. Nhân rộng mô hình nông, lâm kết hợp gắn phát triển chăn nuôi; khai thác, chế biến các sản phẩm từ rừng trồng, phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 49%.

- Thủy sản: Tiếp tục xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm sản xuất tôm giống có chất lượng cao của cả nước; ưu tiên phát triển nuôi tôm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các đối tượng có lợi thế. Cơ cấu lại nghề khai thác hải sản, khuyến khích đầu tư trang thiết bị hiện đại cho nhóm tàu khai thác vùng khơi gắn với phát triển mô hình dịch vụ trên biển, mở rộng ngư trường. Đến năm 2025, sản lượng khai thác đạt 110-115 nghìn tấn, sản xuất tôm giống đạt 41 tỷ con.

           - Thủy lợi: Tập trung đầu tư sớm hoàn thành các dự án hồ chứa nước, đồng thời đầu tư hoàn chỉnh hệ thống kênh mương để hình thành hệ thống thủy lợi liên hoàn, tăng diện tích tưới tiêu chủ động nước.

           - Kinh tế nông thôn: Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2025, có 75% số xã và 50% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới, gắn với nâng chất lượng các tiêu chí; tiếp tục thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.

            Câu 19: Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đã xác định nhiệm vụ phát triển kinh tế thương mại - dịch vụ và  tài chính- ngân hàng như thế nào?

           Trả lời:  

           Đại hội đã xác định:

            a) Về Thương mại-dịch vụ

           - Phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có giá trị gia tăng cao như du lịch, thương mại, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản.

           -  Tăng cường công tác quản lý thị trường; triển khai kịp thời, có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với các nước đã được ký kết.

           - Đầu tư và phát huy hiệu quả các trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống chợ; phát triển thương mại điện tử... Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ vận tải theo hướng hiện đại, đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; quan tâm phát triển giao thông công cộng trong đô thị kết nối với các điểm du lịch. Phấn đấu đạt giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 10-11%/năm; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 15-16%/năm.

           b) Về Tài chính-ngân hàng

           - Tài chính: Điều hành thu, chi ngân sách đúng theo quy định của pháp luật. Cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng tăng thu nội địa, tăng chi đầu tư phát triển, giảm chi thường xuyên, bảo đảm an sinh xã hội và quốc phòng-an ninh. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách, pháp luật về thuế, khai thác có hiệu quả nguồn thu từ đất đai. Đến năm 2025, tổng thu ngân sách đạt 6.400-6.500 tỷ đồng, tăng bình quân 12-13%/năm, đảm bảo thu ngân sách trên địa bàn cân đối được chi thường xuyên của ngân sách tỉnh. Thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu công; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công.

           - Ngân hàng: Triển khai thực hiện tốt các chính sách tiền tệ, bảo đảm hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả. Tiếp tục phát triển mạng lưới ngân hàng theo hướng hiện đại đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế - xã hội.

           Câu 20: Để tăng cường đầu tư phát triển trong giai đoạn tới, Nghị quyết  đã đề ra những nhiệm vụ gì?

           Trả lời:

           - Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; tranh thủ, tận dụng tốt các cơ hội, nguồn lực của cơ chế đặc thù hỗ trợ tỉnh theo Nghị quyết 115 của Chính phủ. Hoàn thành trình phê duyệt quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; rà soát, bổ sung quy hoạch các ngành, lĩnh vực đảm bảo đồng bộ, thống nhất.

           - Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và miền Đông Nam Bộ; phát huy có hiệu quả các chương trình hợp tác giữa tỉnh với các địa phương đã ký kết. Ưu tiên hợp tác, liên kết phát triển ngành du lịch, thương mại, đào tạo nguồn nhân lực.

           - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vững. Phấn đấu huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 100-105 ngàn tỷ đồng, tăng 28,2%-34,6% so với giai đoạn 2016-2020, trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 15-16%, vốn các thành phần kinh tế và dân cư chiếm 84-85%.

           -  Tập trung đầu tư phát triển các tuyến giao thông nội tỉnh kết nối với các tuyến cao tốc Bắc-Nam, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 27, tuyến đường ven biển. Tiếp tục hoàn thiện các tuyến giao thông liên huyện, liên xã; các tuyến đường kết nối với các điểm, khu du lịch trọng điểm của tỉnh. Đồng thời, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, nhất là hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, các hồ chứa công trình liên thông hồ chứa, đảm bảo an ninh nguồn nước phục vụ đời sống, sản xuất.

           - Tập trung kêu gọi, thu hút vốn các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực tỉnh có lợi thế như: năng lượng tái tạo, điện khí, kinh tế biển, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, cảng biển,... Ưu tiên thu hút các dự án sản xuất, chế biến để nâng tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.

             Câu 21: Nghị quyết xác định nhiệm vụ thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội miền núi trong giai đoạn 2020-2025 như thế nào?

           Trả lời:

           Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV xác định:

           - Xây dựng Đề án thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo hướng bền vững.

           - Phát triển kinh tế gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao thu nhập, thu hẹp khoảng cách thu nhập so với bình quân của cả tỉnh.

           - Tập trung nguồn lực đầu tư để giải quyết các vấn đề bức thiết của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; sắp xếp, bố trí ổn định dân cư. Thực hiện đồng bộ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, chính sách dân tộc, giảm nghèo bền vững; nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả.

           - Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xây dựng nếp sống văn minh, xóa bỏ các tập tục lạc hậu; không ngừng nâng cao dân trí, ý thức tự lực, tự cường của đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2025, giảm 50% xã, thôn đặc biệt khó khăn, thu nhập bình quân đầu người tăng 02 lần so với năm 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 03%/năm.

           Câu 22: Đại hội đã xác định những nhiệm vụ gì để đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo cho giai đoạn 2020-2025?

           Trả lời:

           - Thực hiện tốt chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường, lớp học và nâng chất lượng giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, không để xảy ra tiêu cực trong giáo dục và thi cử. Tập trung triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

           - Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.

           - Chú trọng giáo dục mầm non, tiểu học để tạo nền tảng; củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục; đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đến năm 2025, có 65% trường phổ thông và 30% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, đồng thời nâng chất lượng các trường đã đạt chuẩn.

           - Tập trung đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu cho phát triển giáo dục; thúc đẩy xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời; tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

           - Có cơ chế nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đột phá. Đẩy mạnh gắn kết giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề với doanh nghiệp; khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển trường chất lượng cao ở các cấp học và trình độ đào tạo. Phát triển phân hiệu Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh thành phân hiệu mạnh hướng đến hình thành trường đại học đa ngành khi đủ điều kiện.

           Câu 23: Đại hội đã đề ra nhiệm vụ gì để phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình ở giai đoạn 2020-2025?

            Trả lời:

            - Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân và công tác dân số. Tăng cường năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới, nâng chất lượng hoạt động y tế cơ sở; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 05 tuổi.

            - Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ y tế theo hướng đa dạng hoá, nhất là các cơ sở khám, chữa bệnh chất lượng cao; khuyến khích các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà.

            - Phấn đấu, đến năm 2025, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 95%; có thêm 06 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, đạt 100% số xã. Đảm bảo duy trì mức tăng dân số hợp lý và cân bằng giới tính khi sinh.

            Câu 24: Trong nhiệm kỳ tới, Đại hội xác định những nhiệm vụ chủ yếu gì trong hoạt động văn học-nghệ thuật, thể dục - thể thao, thông tin, báo chí?

            Trả lời:

            - Gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Tăng cường giáo dục lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật cho người dân, nhất là thanh, thiếu niên. Xây dựng con người Ninh Thuận phát triển toàn diện, có đạo đức, nhân cách, lối sống đẹp; phát huy ý chí, khát vọng phát triển trong thời kỳ mới.

            - Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa lịch sử, truyền thống, các nhân tố tích cực trong văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng, nhất là văn hóa Raglai, Chăm; phê phán và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, mê tín, dị đoan.

            - Đẩy mạnh xã hội hóa trong xây dựng, phát triển các thiết chế văn hóa cơ sở và các khu vui chơi, giải trí. Tiếp tục thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

            - Thực hiện có hiệu quả phong trào toàn dân rèn luyện thân thể, chú trọng phát triển thể thao quần chúng; quan tâm phát triển thể thao thành tích cao. Đến năm 2025, có 95% thôn, khu phố95% hộ gia đình được công nhận đạt chuẩn văn hóa; có 37% dân số luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên.

            - Nâng cao chất lượng hoạt động bưu chính, viễn thông, báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin truyền thông đáp ứng nhu cầu của Nhân dân.

            Câu 25: Đại hội đã xác định những nhiệm vụ gì trong việc thực hiện chính sách xã hội giai đoạn (2020-2025)?

            Trả lời:

            - Đại hội xác định, tiếp tục thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách xã hội, đẩy mạnh giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều, nhất là quan tâm các vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.

            -  Thực hiện tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập thấp; phát huy cao nhất năng lực của người lao động để lập nghiệp và làm giàu chính đáng, từng bước nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

            - Đẩy mạnh thực hiện Chương trình giảm nghèo và phát triển mạng lưới an sinh xã hội. Triển khai lồng ghép các chương trình, chính sách, nguồn lực và các biện pháp giảm nghèo nhanh và bền vững; phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo chuẩn mới giảm 1,5-2% hằng năm. Triển khai lồng ghép các nguồn lực để đến năm 2025 giải quyết cơ bản về nhà ở cho hộ nghèo.

            - Thực hiện tốt các chính sách người có công; chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội, tín dụng chính sách xã hội... Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; thực hiện tốt chiến lược phát triển thanh niên; mục tiêu bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ; xây dựng gia đình hạnh phúc...

            Câu 26: Để tăng cường củng cố tiềm lực quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong giai đoạn tới Đại hội đã định hướng như thế nào?

            Trả lời:

            a) Tăng cường tiềm lực quốc phòng

            - Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền, năng lực tham mưu của quân sự, công an, biên phòng và các ban, ngành, đoàn thể đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

            - Tập trung xây dựng nền quốc phòng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân và thế trận lòng dân vững chắc; xây dựng các tiềm lực về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, quân sự, an ninh, đối ngoại trong khu vực phòng thủ vững mạnh; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng và bảo đảm an ninh.

     - Xây dựng lực lượng chính quy, vững mạnh toàn diện; xây dựng lực lượng dự bị động viên và dân quân, tự vệ bảo đảm theo luật định. Tăng cường xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện; thực hiện công tác tuyển quân đủ chỉ tiêu, chất lượng. Bảo đảm huy động phương tiện, nhân lực sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo; thường xuyên diễn tập phòng thủ phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương.

            - Quan tâm bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương theo quy hoạch, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, phù hợp với vị trí chiến lược quan trọng nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

            b) Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

            - Chủ động nắm chắc tình hình, đảm bảo an ninh chính trị nội bộ. Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, làm thất bại âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, phản động. Thường xuyên đảm bảo an ninh trật tự, nhất là ở các địa bàn trọng điểm, dự án kinh tế - xã hội. Đấu tranh ngăn chặn, làm giảm mạnh các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma túy, băng nhóm, tín dụng đen...

            - Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, chỉ đạo xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xây dựng lực lượng công an nhân dân chính quy, tinh nhuệ, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống.

            Câu 27: Đại hội đề ra những nhiệm vụ chủ yếu gì để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền và cơ quan hành chính các cấp?

            Trả lời:

            Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ sau:

            - Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, nâng chất lượng ban hành chính sách đáp ứng yêu cầu phát triển. Tăng cường công tác giám sát chuyên đề; gắn kết chặt chẽ giữa giám sát của Hội đồng nhân dân với kiểm tra, giám sát của Đảng, giám sát của Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội và của Nhân dân. Kiện toàn tổ chức bộ máy Hội đồng nhân dân các cấp tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đại biểu hội đồng nhân dân bảo đảm tiêu chuẩn, cơ cấu, chất lượng, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân. Tăng cường công tác phối hợp giữa Hội đồng nhân dân với các cơ quan hành chính đảm bảo tính liên thông, xuyên suốt từ công tác hoạch định chính sách, chỉ đạo, điều hành đến kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.

            - Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp. Tiếp tục đổi mới, kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan hành chính theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

            - Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, huyện theo lộ trình của Trung ương, phù hợp với điều kiện của tỉnh. Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan, đơn vị theo hướng đẩy mạnh phân cấp, phân quyền. Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính.

            - Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, đảm bảo tiêu chuẩn chức danh, có năng lực chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ; tạo môi trường, điều kiện để cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; đồng thời, xử lý những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, đạo đức, không còn uy tín.

            - Triển khai có hiệu quả công tác dân vận chính quyền của cơ quan Nhà nước; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hành chính với Mặt trận và các đoàn thể.

            - Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra; phát huy vai trò của các cơ quan bổ trợ tư pháp đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ theo Chiến lược cải cách tư pháp.

            Câu 28: Để phát huy sức mạnh khối đoàn kết các dân tộc trong tỉnh, Đại hội định hướng nhiệm vụ chủ yếu gì trong nhiệm kỳ tới?

            Trả lời:

     - Tăng cường vai trò nòng cốt chính trị, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tập hợp, vận động Nhân dân tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước. Đẩy mạnh cuộc vận động  “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, thực hành dân chủ, tạo sự đồng thuận xã hội.

            - Tiếp tục đổi mới tổ chức bộ máy, nội dung và phương thức hoạt động, nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ Mặt trận và đoàn thể nhân dân, hướng mạnh về cơ sở, địa bàn dân cư.

            - Làm tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên, hội viên, tích cực tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa chính quyền, các cơ quan, tổ chức với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp.

            - Ban hành và thực hiện các chủ trương, chính sách của tỉnh phải xuất phát từ lợi ích của Nhân dân; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, góp phần củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.

            - Triển khai chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.

            - Vận động các tổ chức tôn giáo, chức sắc, tín đồ sống tốt đời, đẹp đạo; tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo sinh hoạt theo hiến chương, điều lệ và quy định của pháp luật. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, người có uy tín tiêu biểu trong cộng đồng các dân tộc, tôn giáo. Kiên quyết đấu tranh với âm mưu, hành vi chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

            - Thực hiện có hiệu quả phương châm Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng; các tổ chức đảng, tổ chức trong hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nêu gương thực hành dân chủ, tuân thủ pháp luật đạo đức. Phát huy vai trò của Nhân dân trong đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

            Câu 29: Đại hội đề ra những nhiệm vụ chủ yếu gì trong công tác xây dựng Đảng giai đoạn 2020-2025?

            Trả lời:

            Trong công tác xây dựng Đảng Đại hội đã xác định những nhiệm vụ sau:

            - Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tư tưởng:

     + Đổi mới nội dung, phương thức công tác tư tưởng theo hướng khoa học, thiết thực, kịp thời, hiệu quả. Nắm chắc, dự báo đúng, định hướng chính xác, xử lý kịp thời các vấn đề tư tưởng, bảo đảm sự thống nhất trong Đảng bộ và sự đồng thuận xã hội. Thường xuyên đấu tranh, phê phán các quan điểm sai trái, thù địch.

            + Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, học tập chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minhcác quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện tốt công tác giáo dục lịch sử truyền thống, đạo đức cách mạng, giáo dục lý luận chính trị; đưa việc bồi dưỡng lý luận, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên đi vào nền nếp, hiệu quả nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, trí tuệ, tính chiến đấu của các tổ chức đảng và của mỗi cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt các cấp.

            + Đẩy mạnh tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận gắn với đề xuất, định hướng các chủ trương, chính sách của tỉnh. Nâng cao hiệu quả xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh về đạo đức.

            + Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Phát huy vai trò, trách nhiệm nêu gương, nêu cao tinh thần tự giác, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng viên. Kịp thời cổ vũ, biểu dương các gương điển hình có sức lan toả trong Đảng và ngoài xã hội.

            - Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh về tổ chức.

            + Chú trọng đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả đáp ứng yêu cầu và năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng; thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

            + Xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; nâng cao chất lượng sinh hoạt phù hợp với từng loại hình; thực hiện nghiêm túc chế độ tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt chi bộ. Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên hằng năm bảo đảm thực chất. Nâng cao chất lượng kết nạp đảng, chú trọng phát triển đảng viên là đoàn viên thanh niên, sinh viên, công nhân và địa bàn khu dân cư.

            + Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cán bộ chủ chốt đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Tiếp tục thực hiện thí điểm thi tuyển chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng. Chú trọng bảo vệ chính trị nội bộ, nhất là chính trị hiện nay. Tăng cường kiểm soát quyền lực, kiên quyết phòng, chống các biểu hiện bè phái, “lợi ích nhóm”, lợi dụng các phương tiện thông tin đại chúng để gây mất đoàn kết nội bộ.

            - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng.

            + Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng gắn với đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng.

            + Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng quyết liệt, thường xuyên, toàn diện, đồng bộ, phục vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Chủ động nắm bắt thông tin, kịp thời phát hiện, kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, nhất là những nơi dễ xảy ra vi phạm, nơi có nhiều bức xúc nổi cộm, dư luận quan tâm. Tăng cường công tác giám sát thường xuyên, kịp thời nhắc nhở, cảnh báo, ngăn ngừa vi phạm của cán bộ, đảng viên.

            + Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, xử lý kịp thời, kiên quyết, triệt để, nghiêm minh, đồng bộ giữa kỷ luật đảng, kỷ luật hành chính và xử lý bằng pháp luật đảng viên có vi phạm.

            + Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Ủy ban kiểm tra với các cơ quan có liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát của Đảng. Chú trọng theo dõi, đôn đốc việc khắc phục các khuyết điểm sau kiểm tra. Xây dựng đội ngũ cán bộ Ủy ban kiểm tra các cấp có bản lĩnh, đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.

            - Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tăng cường quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân.

            + Quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận trong hệ thống chính trị và trong các tầng lớp nhân dân. Phát huy vai trò của Nhân dân tham gia xây dựng Đảng, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

            + Nêu cao tinh thần trách nhiệm của hệ thống chính trị đối với công tác dân vận, nhất là các cơ quan hành chính nhà nước. Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò, sự tham gia của Nhân dân trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và Nhân dân; quan tâm đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.

            + Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; tăng cường đối thoại, tiếp xúc với Nhân dân, sâu sát cơ sở, kịp thời giải quyết nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của Nhân dân.

            + Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phong trào “Dân vận khéo”; tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các mô hình, điển hình về công tác dân vận. Tăng cường phối hợp, thực hiện quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị.

            - Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng gắn đẩy mạnh cải cách hành chính trong Đảng.

            + Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp nhằm thực hiện nghiêm các nguyên tắc của Đảng; xác định rõ quyền, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương.

            + Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành nghị quyết của Đảng đảm bảo thiết thực, ngắn gọn, khả thi; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa và tổ chức thực hiện nghị quyết; coi trọng kiểm tra, giám sát, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện.

            + Rà soát, sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa, công khai, minh bạch thủ tục hành chính trong Đảng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm hội họp, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng.

            + Đổi mới phương pháp, phong cách, lề lối làm việc của các cơ quan lãnh đạo của Đảng từ tỉnh đến cơ sở, xây dựng và thực hiện phong cách làm việc khoa học, dân chủ, trọng dân, sát dân, hiểu dân, vì dân, bám sát thực tiễn, nói đi đôi với làm, thực hiện trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên.

            Câu 30: Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của Đại hội đề ra trong giai đoạn 2020-2025 cần có những giải pháp gì?

            Trả lời:

            Đại hội đã xác định những giải pháp sau:

            a) Về tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

            - Cấp ủy các cấp có kế hoạch cụ thể tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội, đồng thời chỉ đạo cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết nhiệm kỳ gắn với xây dựng và triển khai một số chương trình trọng tâm, trọng điểm.

            - Đổi mới lề lối làm việc, lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền cấp trên dành nhiều thời gian chỉ đạo giải quyết khó khăn vướng mắc trong thực hiện các chương trình trọng tâm về phát triển kinh tế-xã hội ở cơ sở. 

            - Nâng chất lượng hoạt động các cơ quan tham mưu và nâng khả năng lãnh đạo, quản lý, vận động quần chúng của hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở.

            b) Về kinh tế-xã hội

            - Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế - xã hội; nâng cao năng lực dự báo tình hình để xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sát thực tiễn, hiệu quả. Chú trọng nâng chất lượng xây dựng quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với quy hoạch vùng và cả nước; lập kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, địa phương đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

            - Thực hiện tốt công tác đối ngoại, liên kết vùng có trọng tâm, trọng điểm; mở rộng thị trường, tranh thủ các nguồn lực từ đối tác bên ngoài; tăng cường tổ chức xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế, danh mục các lĩnh vực, dự án ưu tiên để thu hút đầu tư phát triển. Tạo điều kiện, hỗ trợ các nhà đầu tư trong triển khai dự án; tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý đấu thầu; kiên quyết xử lý, thu hồi các dự án không đảm bảo tiến độ theo quy định.

            - Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính đồng bộ trên các lĩnh vực; tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động Trung tâm phục vụ hành chính công; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử, thực hiện chuyển đổi số, chia sẻ thông tin giữa cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp. Nâng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ. Thực hiện tốt các quy định về tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

            - Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cấp thiết về giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, truyền tải điện, công nghệ thông tin, giáo dục, y tế, văn hóa,... đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc người có công và đối tượng yếu thế trong xã hội.

            c) Phát huy tốt vai trò của các đoàn thể; thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước.

            - Tăng cường mở rộng dân chủ trực tiếp, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng và Nhân dân giám sát việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với các cấp chính quyền; giám sát đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, công chức; giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tham gia đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả tệ nạn tham nhũng, lãng phí, quan liêu, mất dân chủ, thiếu trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác...

            - Kiên quyết đấu tranh chống các luận điệu gây chia rẽ khối đại đoàn kết các dân tộc, tôn giáo. Tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động trong mọi tầng lớp nhân dân nhằm huy động sức mạnh toàn dân thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương. Kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng gương người tốt, việc tốt.  

     d) Về quốc phòng, an ninh và công tác nội chính.

      - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cải cách tư pháp, phòng chống tham nhũng, lãng phí.

      - Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần, kinh tế, xã hội, khoa họccông nghệ, quốc phòng, an ninh trong khu vực phòng thủ vững mạnh, đồng bộ. Xử lý tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh; kiềm chế tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội, giữ vững chủ quyền biên giới, an ninh quốc gia, an ninh mạng, trật tự an toàn xã hội. Kịp thời phát hiện, xử lý các vấn đề, vụ việc ngay từ khi mới nảy sinh, không để lây lan, phức tạp tình hình.

 
Tin đã đưa
(06/05)
(06/05)
(06/05)
(06/05)
(06/05)
(06/05)
(01/04)
(15/03)
(03/03)
(10/12)