Nhập từ khóa...Tìm kiếm
Tài nguyên Nước và Khí tượng thủy văn
Tài nguyên Nước và Khí tượng thủy văn
UBND tỉnh cấp các Giấy phép cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn khai thác, sử dụng nước mặt để cấp nước sinh hoạt 
17/06/2014 
 

Ngày 13/6/2014 UBND tỉnh cấp các Giấy phép cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, địa chỉ số 61A, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận khai thác sử dụng nước mặt để cấp nước sinh hoạt, cụ thể như sau: 

1. Giấy phép số 33/GP-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh cho phép khai thác, sử dụng nước mặt, gồm:

a) Mục đích khai thác, sử dụng: Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn.

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng: Sông Cái Phan Rang.

c) Vị trí công trình khai thác: Công trình trạm bơm hút nước từ sông Cái Phan Rang thuộc thôn Phú Thuận, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn có tọa độ vị trí (theo hệ tọa độ VN 2000) như sau:

- Tọa độ trạm bơm điện: (X: 1.290.940m, Y: 566.572m).

- Tọa độ điểm công trình lấy nước: (X: 1.290.921m; Y: 566.556m)

d) Lượng nước khai thác, sử dụng:  900 m3/ngày – đêm.

d) Phương thức khai thác, sử dụng: Sử dụng trạm bơm điện và tuyến đường ống dẫn nước từ sông Cái Phan Rang về Hệ thống cấp nước, khai thác 24 giờ/ngày-đêm và không liên tục trong năm.  

         e) Thời hạn khai thác, sử dụng: 15 năm, kể từ ngày ký giấy phép.

 

2. Giấy phép số 34/GP-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh cho phép  khai thác, sử dụng nước mặt, gồm:

a) Mục đích khai thác, sử dụng: Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực xã Hòa Sơn, huyện Ninh Sơn.

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng: Sông Than.

c) Vị trí công trình khai thác:  Công trình trạm bơm hút nước từ sông Than thuộc thôn Tân Hòa, xã Hòa Sơn, huyện Ninh Sơn có tọa độ vị trí (theo hệ tọa độ VN 2000) như sau:

-    Tọa độ trạm bơm: (X: 1.294.655m; Y: 556.000m);

-    Tọa độ điểm công trình lấy nước:  (X: 1.294.640m; Y: 556.008m).

d) Lượng nước khai thác, sử dụng: 500 m3/ngày–đêm;

đ) Phương thức khai thác, sử dụng: Sử dụng trạm bơm điện và tuyến đường ống dẫn nước từ sông Than về Hệ thống cấp nước, khai thác 24 giờ/ngày-đêm và không liên tục trong năm.  

         e) Thời hạn khai thác, sử dụng: 15 năm, kể từ ngày ký giấy phép.

 

3. Giấy phép số 35/GP-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh cho phép khai thác, sử dụng nước mặt, gồm:

a) Mục đích khai thác, sử dụng: Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực xã Phước Đại và khu tái định cư xã Phước Thắng, huyện Bác Ái.

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng: Suối Lạnh.

c) Vị trí công trình khai thác:  Đập dâng trên suối Lở, xã Phước Thành, huyện Bác Ái có tọa độ vị trí (theo hệ tọa độ VN 2000) như sau:

- Tọa độ bên trái đập dâng: (X: 1.310.218m; Y: 577.211m);

- Tọa độ bên phải đập dâng: (X: 1.310.207m; Y: 577.236m);

- Tọa độ điểm công trình lấy nước:  (X: 1.310.216m; Y: 577.210m).

          d) Lượng nước khai thác, sử dụng: 400 m3/ngày–đêm;

đ) Phương thức khai thác, sử dụng: Sử dụng đập dâng nước và tuyến đường ống dẫn nước từ suối Lạnh về Hệ thống cấp nước, khai thác 24 giờ/ngày-đêm và liên tục trong năm.     

         e) Thời hạn khai thác, sử dụng: 15 năm, kể từ ngày ký giấy phép.

 4. Giấy phép số 36/GP-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh cho phép  khai thác, sử dụng nước mặt, gồm:

a) Mục đích khai thác, sử dụng: Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc.

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng: Suối Kiền Kiền.

c) Vị trí công trình khai thác:  Đập dâng trên suối Kiền Kiền thuộc thôn Kiền Kiền, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc có tọa độ vị trí (theo hệ tọa độ VN 2000) như sau:

Tọa độ bên trái đập dâng: (X: 1.294.964m; Y: 589.689m)

Tọa độ bên phải đập dâng: (X: 1.294.974m; Y: 589.688m)

- Tọa độ điểm công trình lấy nước:  (X: 1.294.966m; Y: 589.689m).

          d) Lượng nước khai thác, sử dụng: 1.500 m3/ngày–đêm;

đ) Phương thức khai thác, sử dụng: Sử dụng đập dâng nước và tuyến đường ống dẫn nước từ suối Kiền Kiền về Hệ thống cấp nước, khai thác 24 giờ/ngày-đêm và liên tục trong năm.     

         e) Thời hạn khai thác, sử dụng: 15 năm, kể từ ngày ký giấy phép.

 5. Giấy phép số 37/GP-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh cho phép khai thác, sử dụng nước mặt, gồm:

a) Mục đích khai thác, sử dụng: Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực xã Phương Hải, huyện Ninh Hải và thôn Bỉnh Nghĩa, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc.

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng: Suối Kiền Kiền.

c) Vị trí công trình khai thác:  Đập dâng trên suối Kiền Kiền thuộc thôn Kiền Kiền, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc có tọa độ vị trí (theo hệ tọa độ VN 2000) như sau:

- Tọa độ bên trái đập dâng: (X: 1.294.964m; Y: 589.689m);

- Tọa độ bên phải đập dâng: (X: 1.294.974m; Y: 589.688m).

- Tọa độ điểm công trình lấy nước:  (X: 1.294.966m; Y: 589.689m).

          d) Lượng nước khai thác, sử dụng: 1.300 m3/ngày–đêm;

đ) Phương thức khai thác, sử dụng: Sử dụng đập dâng nước và tuyến đường ống dẫn nước từ suối Kiền Kiền về Hệ thống cấp nước, khai thác 24 giờ/ngày-đêm và liên tục trong năm.     

         e) Thời hạn khai thác, sử dụng: 15 năm, kể từ ngày ký giấy phép.

 6. Giấy phép số 38/GP-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh cho phép khai thác, sử dụng nước mặt, gồm:

a) Mục đích khai thác, sử dụng: Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực xã Phước Hòa, huyện Bác Ái.

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng: Sông Cái Phan Rang.

c) Vị trí công trình khai thác:  Công trình trạm bơm hút nước từ sông Cái Phan Rang thuộc thôn Chà Panh, xã Phước Hòa, huyện Bác Ái có tọa độ vị trí (theo hệ tọa độ VN 2000) như sau:

- Tọa độ trạm bơm điện: (X: 1.312.024m, Y: 556.929m).

 - Tọa độ điểm công trình lấy nước  (X: 1.312.036m; Y = 556.969m)

d) Lượng nước khai thác, sử dụng: 120 m3/ngày–đêm;

đ) Phương thức khai thác, sử dụng: Sử dụng trạm bơm điện và tuyến đường ống dẫn nước khai thác nước từ sông Cái Phan Rang về Hệ thống cấp nước, khai thác 24 giờ/ngày-đêm và không liên tục trong năm.

         e) Thời hạn khai thác, sử dụng: 15 năm, kể từ ngày ký giấy phép
Tài nguyên nước 
Tin đã đưa
(12/06)
(20/05)
(20/05)
(06/05)
(06/05)
(25/09)
(17/05)
(17/05)
(03/05)
(03/05)