Bản tin tuyên truyền pháp luật
Bản tin tuyên truyền pháp luật
BẢN TIN TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT THÁNG 02/2021 
03/02/2021 
 
Hội đồng phối hợp Phổ biến giáo dục pháp luật triển khai một số văn bản tiêu biểu tháng 2 năm 2021

1. Đây là quy định được nêu tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 hướng dẫn Bộ Luật lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/2/2021).

Cụ thể, Nghị định 145 ban hành 06 công thức tính tiền lương sau đây:

1. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ với NLĐ hưởng lương theo thời gian.

2. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm.

3. Công thức tính tiền lương làm việc vào ban đêm với NLĐ hưởng lương theo thời gian.

4. Công thức tính tiền lương làm việc vào ban đêm với hưởng lương theo sản phẩm.

5. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm với NLĐ hưởng lương theo thời gian.

6. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm

2. Ngày 07/01/2021 Bộ tài chính b\an hành Thông tư số 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh Karaoke, vũ trường (có hiệu lực từ ngày 25/02/2021)

Theo đó,

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường quy định như sau:

Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

- Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.

- Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.

- Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

- Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy.

- Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy.

- Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

3. Ngày 28/12/2020 Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 10/2020/TT-BTP,  ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng các mẫu sổ đăng ký nuôi con nuôi, sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, giấy tờ nuôi con nuôi; lưu trữ, quản lý sổ, giấy tờ nuôi con nuôi, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Cụ thể, Ban hành kèm theo Thông tư này:

a) 02 mẫu sổ (Phụ lục 1);

b) 07 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục 2);

c) 14 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 3);

d) 06 mẫu giấy tờ dùng chung cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 4).

 Tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc, chi tiết kỹ thuật của mẫu sổ và mẫu giấy tờ được mô tả cụ thể trong các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/02/2021 và thay thế thông tư số 12/2011/TT-BTP.


Hải Đăng