Kinh tế
Kinh tế
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thuận Bắc thực hiện, triển khai cho vay đối với Người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc và trả lương phục hồi sản xuất, kinh doanh 
14/07/2021 
 

Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ quy định về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 (viết tắt là Nghị quyết số 68/NQ-CP) và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19  (viết tắt là Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg).

ĐiỀu kiỆn vay vỐn

     1. Đối với khách hàng vay vốn trả lương ngừng việc

     a) Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên theo quy định khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022.

     b) Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.

     2. Đối với khách hàng vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh

     a) Đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022

    - Phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/3/2022.

     - Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn.

     - Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh (trong đó cần cụ thể kế hoạch sử dụng số lao động sau khi phục hồi sản xuất, kinh doanh dự kiến vay vốn).

     - Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.

      b) Đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để phục hồi sản xuất, kinh doanh

      - Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn.

      - Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh (trong đó cần cụ thể kế hoạch sử dụng số lao động sau khi phục hồi sản xuất, kinh doanh dự kiến vay vốn).

      - Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đã hoàn thành quyết toán thuế năm 2020 tại thời điểm đề nghị vay vốn.

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN

      Vốn vay được khách hàng sử dụng để trả lương cho người lao động ngừng việc, trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh theo chính sách hỗ trợ của Chính phủ quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP.

HỒ SƠ VAY VỐN

      1. Khách hàng tự kê khai, lập danh sách, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với số lao động ngừng việc, số lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho NHCSXH nơi cho vay.

       2. Đối với khách hàng vay vốn trả lương ngừng việc

       2.1. Hồ sơ vay vốn lần đầu gồm: 

      a) Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 12a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

      b) Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

      c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động.

      d) Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).

      đ) Văn bản thỏa thuận ngừng việc giữa người sử dụng lao động với người lao động do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

      2.2. Hồ sơ vay vốn các lần tiếp theo gồm:

      - Các hồ sơ nêu tại tiết a, b, đ điểm 2.1 nêu trên.

      - Bổ sung hồ sơ nêu tại tiết c, d điểm 2.1 nêu trên nếu có thay đổi so với hồ sơ vay vốn lần đầu.

     3. Đối với khách hàng vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh

      3.1. Hồ sơ vay vốn lần đầu gồm:

     a) Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 12b ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động, Mẫu số 12c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

      b) Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13b/13c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

      c) Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.

     d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động

      đ) Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).

     e) Bản sao văn bản về việc người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022 (đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động).

     g) Bản sao thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của cơ quan thuế đối với người sử dụng lao động (đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).

      3.2. Hồ sơ vay vốn các lần tiếp theo gồm:

      - Các hồ sơ nêu tại tiết a, b điểm 3.1 nêu trên.

     - Bổ sung hồ sơ nêu tại tiết c, d, đ, e điểm 3.1 nêu trên nếu có thay đổi so với hồ sơ vay vốn lần đầu.

     4. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng chậm nhất đến hết ngày 25 tháng 3 năm 2022.

SAU KHI VAY VỐN

      1. Sau 15 ngày kể từ ngày vay vốn, khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ (sau đây gọi tắt là chứng từ) chứng minh việc đã trả lương cho người lao động, gửi Ngân hàng Chính sách xã hội nơi vay vốn.

     2. Sau 30 ngày kể từ ngày vay vốn, khách hàng chưa cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh việc đã trả lương cho người lao động:

     - Trường hợp có tài liệu chứng minh do nguyên nhân khách quan chưa cung cấp đầy đủ chứng từ, khách hàng tiếp tục rà soát, cung cấp đầy đủ chứng từ gửi Ngân hàng Chính sách xã hội nơi vay vốn.

     - Trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ chứng từ, tài liệu chứng minh hoặc sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc vi phạm các nội dung khác trong Hợp đồng tín dụng, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thuận Bắc trân trọng thông báo.

Nguyễn Ngọc Ba 
Tin đã đưa
(23/09)
(22/09)
(17/09)
(10/09)
(30/08)
(26/08)
(26/08)
(28/07)
(21/07)
(19/07)

TDOffice - Văn phòng điện tử