Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm trong dịp tết trung thu năm 2013 
02/10/2013 
 

         SỞ Y TẾ NINH THUẬN        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
        
 THỰC PHẨM

Số: 260 /BC-ATTP                       Ninh Thuận, ngày 27 tháng 9 năm 2013

BÁO CÁO
Kết quả thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm
trong dịp Tết Trung thu năm 2013

Thực hiện Công văn số 16/BCĐTƯVSATTP ngày 13/8/2013 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ATTP trong dịp Tết Trung thu năm 2013 và Kế hoạch số 2405/KH-BCĐ ngày 04/9/2013 của Ban chỉ đạo Quản lý CL VSATTP tỉnh về việc triển khai đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu năm 2013,

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Ninh Thuận báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra ATTP trong dịp Tết Trung thu năm 2013 như sau:

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

1. Tuyến tỉnh đã ban hành:

- Kế hoạch số 2405/KH-BCĐ ngày 04/9/2013 của Ban Chỉ đạo Quản lý CL VSATTP tỉnh Ninh Thuận về việc triển khai đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu năm 2013.

- Quyết định số 2156/QĐ-SYT ngày 08/8/2013 của Sở Y tế về việc thanh tra liên ngành an toàn thực phẩm năm 2013.

- Quyết định số 2157/QĐ-SYT ngày 08/8/2013 của Sở Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra liên ngành an toàn thực phẩm năm 2013.

- Kế hoạch số 30/KH-T.Tra ngày 08/8/2013 của Đoàn thanh tra về việc thanh tra liên ngành an toàn thực phẩm năm 2013.

2. Tuyến huyện, thành phố: 07/07 huyện, thành phố đều có kế hoạch triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu năm 2013.

3. Tuyến xã, phường, thị trấn: 39/65 xã, phường, thị trấn có thành lập đoàn kiểm tra về ATTP trong dịp Tết Trung thu năm 2013.

II. KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA

1. Việc tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra

Tổng số đoàn thanh tra, kiểm tra: 47 đoàn, trong đó:

- Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến tỉnh: 01 đoàn.

- Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến huyện: 07 đoàn.

- Số đoàn kiểm tra tuyến xã: 39 đoàn.

2. Kết quả thanh tra, kiểm tra

Bảng 1: Kết quả thanh tra, kiểm tra

TT

Loại hình cơ sở

thực phẩm

Tổng số

cơ sở

Số CS được thanh, kiểm tra

Số cơ sở

đạt

Tỷ lệ %

đạt

1

Sản xuất, chế biến

460

16

6

37,5

2

Kinh doanh

2.184

786

652

83,0

3

Dịch vụ ăn ung

2.735

232

187

80,6

Tổng cộng (1 + 2 + 3)

5.379

1.034

845

81,7

Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm

TT

Tổng hợp tình hình vi phạm

Số lượng

Tỷ lệ % so với số được kiểm tra

1

Tổng số cơ sở được thanh tra, kiểm tra

1.034

/

2

Số cơ sở vi phạm

189

18,3

3

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

33

3,2

Trong đó:

3.1    Hình thức phạt chính:

Số cơ sở bị cảnh cáo

00

/

Số cơ sở phạt tiền

03

0.3

Tổng số tiền phạt

2.000.000 đ

3.2    Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả

-

Số cơ sở bị đóng cửa

00

-

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản phẩm

00

/

Số sản phẩm bị đình chỉ lưu hành

00

/

-

Số cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm

30

2,9

Tổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy (*)

09

/

-

Số cơ sở phải khắc phục về nhãn

00

/

Số loại sản phẩm có nhãn phải khắc phục

00

/

-

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài liệu quảng cáo

00

/

Số loại tài liệu quảng cáo bị đình chỉ lưu hành

00

/

-

Các xử lý khác

00

/

3.3

Chuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử lý

00

3.4

Số cơ sở có vi phạm chỉ nhắc nhở

156

15,1

(*) Thực phẩm hết hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc bị tiêu hủy: bánh kẹo các loại 43 kg, nước uống đóng chai 16 lít, sữa đóng hộp 8,5 lít, tương ớt 1 lít, bột bánh xèo 2 kg, mì gói ăn liền 30,5 kg, lạp xưởng 1,7 kg, gia vị lẩu thái 22 kg, bơ thực vật 0,5 kg.

Bảng 3: Các nội dung vi phạm chủ yếu


TT

Nội dung vi phạm

Số CS được thanh tra

Số cơ sở

vi phạm

Tỷ lệ %

1

Điều kiện vệ sinh cơ sở

1.034

80

7,7

2

Điều kiện trang thiết bị dụng cụ

1.034

57

5,5

3

Điều kiện về con người

1.034

112

10,8

4

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm

802

00

/

5

Ghi nhãn thực phẩm

802

29

3.6

6

Quảng cáo thực phẩm

802

00

/

7

Chất lượng sản phẩm thực phẩm

1.034

09

0,9

8

Vi phạm khác (giấy chứng nhận cơ sở đủ điều, chưa có đề an bảo vệ môi trường, kiểm thực 3 bước)

 

1.034

09

0,9

Bảng 4 : Kết quả kiểm nghiệm mẫu

TT

Loại xét nghiệm

Kết quả  xét nghiệm mẫu

Tổng số mẫu xét nghiệm

Số mẫu

không đạt

Tỷ lệ % không đạt

1

Xét nghiệm tại labo:

 

 

 

 

- Hóa lý

03

00

00

 

- Vi sinh

03

01

33,3

 

Tổng số XN tại labo

06

01

16,6

2

Xét nghiệm nhanh

59

06

10,2

Cộng

65

07

10,8

3. Nhận xét, đánh giá (số liệu từ bảng 1-4)

Hoạt động thanh tra, kiểm tra được triển khai tại tuyến tỉnh, huyện/thành phố và xã/phường trong dịp Tết Trung thu năm 2013, với tổng số cơ sở đã được kiểm tra 1.034 (chiếm 19,2 % so với tổng số cơ sở toàn tỉnh); cơ sở đạt tiêu chuẩn là 845 (chiếm 81,7 % so với số cơ sở được kiểm tra) và số cơ sở vi phạm là 189 (chiếm 18,3 % so với số cơ sở được kiểm tra), xử lý vi phạm như sau:

- 03 cơ sở sản xuất, kinh doanh  thực phẩm bị phạt tiền: 02 cơ sở kinh doanh thực phẩm do người trực tiếp kinh doanh thực phẩm không cập nhật kiến thức VSATTP hàng năm theo quy định, số tiền phạt 1.000.000 đ và 01 cơ sở kinh doanh thực phẩm do người trực tiếp kinh doanh thực phẩm không khám sức khỏe định kỳ theo quy định, số tiền phạt 1.000.000 đ

- 30 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phâm bị tiêu hủy thực phẩm: do thực phẩm đã hết hạn sử dụng, không có nguồn gốc rõ ràng, chủ yếu các hộ sản xuất, kinh doanh và các cơ sở dịch vụ ăn uống.

- 156 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: vi phạm do vệ sinh bên trong và bên ngoài khu vực chế biến thực phẩm chưa đảm bảo, không đeo tạp dề, găng tay trong quá trình chế biến thực phẩm (quy mô nhỏ, hộ gia đình); không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (cơ sở đang làm thủ tục hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP); tập huấn kiến thức VSATTP và khám sức khỏe cho người lao động không đầy đủ (nhân viên thường nghỉ đột xuất, không ổn định và cơ sở nhỏ lẻ tại các xã vùng sâu vùng xa). Đoàn thanh tra, kiểm tra nhắc nhở, cơ sở cam kết không tái phạm.

* Đoàn thanh tra, kiểm tra lấy mẫu gởi kiểm nghiệm tại Labo:

03 mẫu bánh trung thu xét nghiệm các chỉ tiêu vi sinh và chất bảo quản Kali Sorbat, kết quả xét nghiệm: 02 mẫu đạt, 01 mẫu không đạt các chỉ tiêu vi sinh (Staphylococcus aureus: 1,6.103CFU/g; tổng số nấm men và nấm mốc: 4,7.103CFU/g; tổng số vi sinh vật hiếu khí: 3,4.106CFU/g). Cơ sở đề nghị được gửi mẫu để xét nghiệm lại các chỉ tiêu không đạt, Đoàn thanh tra đồng ý cho cơ sở gửi mẫu kiểm nghiệm lại tại Viện Kiểm nghiệm ATVSTP Quốc gia.

* Test nhanh tại chỗ:

- 53/59 (89,8%) mẫu thực phẩm cho kết quả âm tính: hàn the trong chả cá, chả lụa, phẩm màu trong tương ớt, methanol trong rượu; độ ôi khét trong dầu ăn; foocmon trong bún tươi, bún phở,

- 06/59 (10,2%) mẫu thực phẩm cho kết quả dương tính: độ ôi khét trong dầu ăn (06 test).

III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

1. Ưu điểm

- Được sự chỉ đạo của Cục An toàn thực phẩm, Ban chỉ đạo quản lý chất lượng VSATTP tỉnh, UBND các cấp và sự phối hợp đồng bộ của các Sở, ngành nên công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm từ tỉnh đến huyện, thành phố và xã, phường được triển khai thuận lợi.

- Qua kết quả thanh tra, kiểm tra ATTP cho thấy đa số các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm chấp hành tốt các quy định về ATTP trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm như: có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; có giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm; nội dung thông tin ghi trên nhãn của các sản phẩm đúng quy định, hạn sử dụng và nguồn gốc thực phẩm rõ ràng; người trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm có trang phục chuyên dụng, có giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về VSATTP, có khám sức khỏe định kỳ; dụng cụ dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh.

2. Tồn tại

Một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, hộ gia đình chưa thực hiện tốt các quy định về ATTP: chưa có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP và giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm; tập huấn kiến thức VSATTP, khám sức khỏe cho người lao động không đầy đủ; kinh doanh một số loại thực phẩm hết hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, thực phẩm có hóa chất độc hại.

IV. KIẾN NGHỊ

Phòng Y tế, Trung tâm Y tế huyện/thành phố:

- Tăng cường công tác tập huấn kiến thực về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống theo quy định.

- Phối hợp với các ban, ngành thanh tra, kiểm tra, nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước về ATTP.

- Tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm theo quy định./.

Nơi nhận:                                                                CHI CỤC TRƯỞNG
- Cục An toàn thực phẩm;
- Viện Pasteur Nha Trang;
- UBND tỉnh (Trưởng BCĐ Quản lý CLVSATTP tỉnh);
- Lãnh đạo Sở Y tế (PGĐ Bùi Văn Kỳ);                                 <Đã ký>
- Thanh tra Sở Y tế;
-
 BCĐ QLCLVSATTP huyện/thành phố;
- Phòng Y tế huyện/thành phố;
- Trung tâm Y tế  huyện/thành phố;
- Lưu: VT, T.Tra                                                    Mai Thị Phương Ngọc

 

 
Liên kết website