Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Báo cáo kết quả kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm sau công bố tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm năm 2014 
01/08/2014 
 

            SỞ Y TẾ NINH THUẬN     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  
CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
                
 THỰC PHẨM

        Số: 351/BC-ATTP            Ninh Thuận,  ngày 24 tháng7 năm 2014

BÁO CÁO
Kết quả Kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm sau công bố
tại các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm
năm 2014

Thực hiện Công văn số 1008/ATTP-TTr ngày 08/5/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn triển khai công tác hậu kiểm về ATTP sau công bố năm 2014 tại các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm.

Chi cục ATVSTP tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định số 18/QĐ-ATTP ngày 05/6/2014 và Kế hoạch số 174/KH-ĐKT ngày 05/6/2014 về việc Kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm sau công bố tại các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm năm 2014.

Từ ngày 11/6/2014 đến ngày 26/6/2014, Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh, kết quả như sau:

I. KẾT QUẢ THANH TRA:

Bảng 1. Kết quả thanh tra:

TT

Loại hình

cơ sở thực phẩm

Số CS được kiểm tra

Số cơ sở

đạt

Tỷ lệ % đạt

1

Sản xuất, chế biến

07

06

85,7

2

Kinh doanh

00

/

/

Tổng cộng

07

06

85,7

Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm:

TT

Tổng hợp tình hình vi phạm

Số lượng

Tỷ lệ % so với số  được kiểm tra

1

Tổng số cơ sở được thanh tra, kiểm tra

07

/

2

Số cơ sở vi phạm

01

14,3

3

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

01

14,3

         Trong đó:

 

 

3.1    Hình thức phạt chính:

 

 

 

Số cơ sở bị cảnh cáo

00

00

 

Số cơ sở phạt tiền

01

14,3

 

Tổng số tiền phạt

4.000.000 đ

/

3.2 Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả

 

 

-

Số cơ sở bị đóng cửa

00

00

-

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản phẩm

00

00

 

Số sản phẩm bị đình chỉ lưu hành

00

/

-

Số cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm

00

00

 

Tổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy

/

/

-

Số cơ sở phải khắc phục về nhãn

00

00

 

Số loại sản phẩm có nhãn phải khắc phục

/

/

-

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài liệu quảng cáo

00

00

 

Số loại tài liệu quảng cáo bị đình chỉ lưu hành

00

/

-

Xử lý khác (Buộc cơ sở thu hồi 01 sản phẩm để chuyển mục đích sử dụng hoặc tái chế)

01

14,3

3.3

Chuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử lý

  00

  /

3.4

Số cơ sở có vi phạm nhưng không xử lý (chỉ nhắc nhở)

00

00

Bảng 3. Các nội dung vi phạm chủ yếu:


TT

Nội dung vi phạm

Số CS được kiểm tra

Số cơ sở

vi phạm

Tỷ lệ %

1

Điều kiện vệ sinh cơ sở

07

00

00

2

Điều kiện trang thiết bị dụng cụ

07

00

 00

3

Điều kiện về con người

07

00

00

4

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm

07

00

00

5

Ghi nhãn thực phẩm

07

00

00

6

Quảng cáo thực phẩm

07

00

00

7

Chất lượng sản phẩm thực phẩm

07

01

14,3

8

Vi phạm

07

00

00

Bảng 4. Kết quả kiểm nghiệm mẫu:

TT

Loại xét nghiệm

Kết quả  xét nghiệm mẫu

Tổng số mẫu xét nghiệm

Số mẫu không đạt

Tỷ lệ % không đạt

I

Xét nghiệm tại labo:

 

 

1

Hóa lý

08

01

12,5

2

Vi sinh

(Độc tố vi nấm)

07

00

0,0

Tổng số XN tại labo

15

01

6,7

II

Xét nghiệm nhanh

00

00

0,0

Cộng

15

01

6,7

1. Nhận xét, đánh giá (số liệu từ bảng 1-4):
Đoàn kiểm tra đã kiểm tra được 07 cơ sở sản xuất, chế biến rượu nho, mật nho, trong đó có 06 cơ sở đạt tiêu chuẩn, 01 cơ sở không đạt tiêu chuẩn, kết quả kiểm tra các nội dung cụ thể như sau:

 

- Về hồ sơ pháp lý và điều kiện vệ sinh chung:

07/07 cơ sở được kiểm tra có đầy đủ hồ sơ pháp lý như: Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm; Giấy chứng nhận sức khỏe và giấy tập huấn kiến thức VSATTP của người lao động và chủ cơ sở. Điều kiện vệ sinh khu vực sản xuất, kho bảo quản, trang thiết bị dụng cụ sạch sẽ.

- 15 mẫu gửi kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, trong đó :

+ 08 mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu Methanol và kim loại Chì, kết quả 07/08 đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã công bố, 01/08 mẫu không đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã công bố (Cơ sở sản xuất và kinh doanh Thiên Thảo công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Rượu Vang Đỏ Thiên Thảo 750 ml về chỉ tiêu Methanol ≤ 116 mg/l nhưng kết quả kiểm nghiệm mẫu sản phẩm là 258,16 mg/l).

+ 07/07 mẫu kiểm nghiệm về các chỉ tiêu độc tố vi nấm (Ochratoxin và Patulin), kết quả 07/07 mẫu đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã công bố .

2. Xử lý:

Phạt tiền 4.000.000 đồng đối với Hộ kinh doanh cơ sở sản xuất và kinh doanh Thiên Thảo về nội dung “Sản xuất sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng”. Đồng thời buộc cơ sở thu hồi toàn bộ lô sản phẩm không bảo đảm chất lượng sản phẩm như đã công bố để tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.

II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ:

1. Ưu điểm:

- Được sự quan tâm chỉ đạo của Cục ATTP nên công tác kiểm tra, hậu kiểm và công tác xử lý hành vi vi phạm hành chính về ATTP được triển khai thuận lợi.

- Thông qua hoạt động thanh tra và kết quả kiểm nghiệm mẫu thực phẩm  cho thấy đa số các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chấp hành tốt các quy định về ATTP trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

2. Tồn tại:

Công tác thanh tra, kiểm tra của mỗi Ngành quản lý về ATTP ở địa phương chưa phối hợp chặt chẽ với nhau nên công tác triển khai thanh tra, kiểm tra hậu kiểm còn gây nhiều khó khăn cho cơ sở./.

Nơi nhận:                                                    CHI CỤC TRƯỞNG
- Cục ATTP;
- Sở Y tế;                                                                                                      (Đã ký)
- Thanh tra Sở Y tế;
- Lưu VT, NV, T.Tra.

                                                             Mai Thị Phương Ngọc

 
Liên kết website