Nhập từ khóa...Tìm kiếm
Báo cáo
Báo cáo
BÁO CÁO công tác Tư pháp 9 tháng đầu năm 2016 
13/09/2016 
 

    Thực hiện Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch định hướng công tác Tư pháp nhiệm kỳ 2016-2020, nhiệm vụ, giải pháp công tác Tư pháp năm 2016. Qua 9 tháng triển khai thực hiện, Sở Tư pháp báo cáo kết quả cụ thể như sau:

    I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TƯ PHÁP 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
    1. Công tác xây dựng; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
    a) Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
    - Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 về Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh năm 2016 với tổng số 58 Quyết định, 03 Chỉ thị và trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2016 với tổng số 24 Nghị quyết. Qua quá trình thực hiện, một số Sở, ngành có sự điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị năm 2016; Sở Tư pháp đã tiếp tục trình UBND tỉnh ban hành Quyết định số 215/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 và Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 về việc điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng Quyết định của UBND tỉnh năm 2016.
    - Tham mưu UBND tỉnh: trình HĐND tỉnh ban hành 02 văn bản quy phạm pháp luật( ) (tăng 02 văn bản so với cùng kỳ năm 2015), trình UBND tỉnh ban hành 05 văn bản quy phạm pháp luật( ) tăng 01 văn bản so với cùng kỳ năm 2015. Ngoài ra, để triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Sở Tư pháp đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 22/01/2016 về việc triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức Hội nghị triển khai Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, có 46 đại biểu tham dự.
    - Thẩm định, góp ý 205 văn bản quy phạm pháp luật, trong đó thẩm định 90 văn bản (tăng 02 văn bản so với cùng kỳ năm 2015), góp ý 115 văn bản (tăng 07 văn bản so với cùng kỳ năm 2015), các ý kiến tham gia của Sở Tư pháp đều đảm bảo yêu cầu về chất lượng và thời gian. 
    - Tổ chức giao ban giữa Ban Dân tộc và Sở Tư pháp về kết quả triển khai Kế hoạch số 1814/KH-UBND ngày 06/5/2015 và ban hành Báo cáo số 517/BC-STP ngày 28/4/2016 về kết quả thực hiện Kế hoạch số 1814/KH-UBND ngày 06/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình phối hợp công tác giữa Ủy ban Dân tộc và Bộ Tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
    b) Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
    - Trên cơ sở Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2015 đã được ban hành, Sở Tư pháp tiến hành tự kiểm tra văn bản và tham mưu UBND tỉnh ban hành Báo cáo số 362/BC-UBND ngày 30/12/2015 kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật từ ngày 01/10/2014 đến 30/9/2015. Trong tổng số 111 văn bản được kiểm tra, có 16 Quyết định/111 Quyết định, Chỉ thị chưa phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (trong đó: căn cứ pháp lý có 03 văn bản, nội dung 02 văn bản, thể thức 09 văn bản và trình tự thủ tục 02 văn bản); 95 Quyết định, Chỉ thị bảo đảm đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, phù hợp với thực tiễn địa phương và tuân thủ chặt chẽ trình tự, thủ tục trong soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. 
    - Tham mưu UBND tỉnh ban hành Báo cáo số 172/BC-UBND ngày 25/8/2016 kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/4/2016 có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Kết quả: Trong 03 Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đảm bảo đúng quy định về căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và thực tiễn địa phương. Thể thức văn bản cơ bản phù hợp với quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
    - Đối với các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành. Sở Tư pháp đã tiến hành kiểm tra và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Báo cáo số 47/BC-UBND ngày 25/02/2016 kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành từ ngày 01/10/2014 đến ngày 30/09/2015 và Báo cáo số 170/BC-UBND ngày 01/7/2016 kết quả kiểm tra văn bản do HĐND và UBND cấp huyện ban hành từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/4/2016. Trên cơ sở đó, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản yêu cầu HĐND, UBND cấp huyện căn cứ kết quả kiểm tra, kịp thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu HĐND, UBND cấp huyện rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành nhưng chưa bảo đảm, có sai sót, để phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và Báo cáo số 175/BC-UBND ngày 25/8/2016 về kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/4/2016.
    - Tiến hành rà soát và tham mưu UBND tỉnh ban hành Báo cáo số 26/BC-UBND ngày 27/01/2016 kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2015. Qua kết quả rà soát; chỉ đạo các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết công bố danh mục 11 văn bản do HĐND tỉnh ban hành đã hết hiệu lực. Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố danh mục 69 văn bản do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành và chỉ đạo cơ quan chuyên môn tham mưu ban hành văn bản mới thay thế 02 Quyết định để phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế của địa phương.  Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 18/02/2016 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của HĐND, UBND tỉnh thuộc đối tượng hệ thống hoá trong năm 2015. Tiến hành tự kiểm tra và báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2015 đang còn hiệu lực, có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
    - Ban hành Công văn số 561/STP-XDKTVB ngày 28/4/2016 về việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại Thông báo số 148/TB-VPUB ngày 19/4/2016 (báo cáo, đề xuất UBND tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 24/4/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận); tham mưu UBND tỉnh ban hành Công văn số 1981/UBND-NC ngày 25/5/2016 về việc kiểm tra, rà soát, tham mưu xử lý Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sữa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016-2020; Công văn số 1032/STP-XDKTVB ngày 26/7/2016 gửi các Sở có liên quan về việc phối hợp rà soát văn bản quy phạm pháp luật về đối ngoại theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại và Công văn số 1029/STP-XDKTVB ngày 20/7/2016 gửi các Sở có liên quan về việc phối hợp, rà soát, đánh giá mức độ tương thích của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về biển với các điều ước quốc tế về biển mà Việt Nam đã và dự định ký kết.
    2. Công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:
    a) Công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật: 
    - Tham mưu UBND tỉnh triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. Ban hành Công văn số 253/STP-PPBGDPL ngày 08/3/2016 về việc thẩm định tài liệu tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (105 câu hỏi); Báo cáo số 414/BC-STP ngày 06/4/2016 về tổng kết 05 năm thực hiện chương trình phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Phát thanh và truyền hình, giai đoạn 2010-2015.
    - Tham mưu Hội đồng PHPBGDPL ban hành Báo cáo số 16/BC-HĐPHPBGDPL ngày 19/01/2016 về kết quả công tác PBGDPL năm 2015 và một số nhiệm vụ trọng tâm năm 2016; Báo cáo số 162/BC-HĐPHPBGDPL ngày 11/8/2016 về sơ kết công tác phổ biến giáo dục pháp luật 6 tháng đầu năm 2016; Kế hoạch số 410/KH-HĐPBGDPL ngày 03/02/2016 về công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật năm 2016. Tổ chức tổng kết công tác của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2015 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2016. Tham gia góp ý Bộ câu hỏi về đất đai Hội thi “Nhà nông đua tài” cho Hội Nông dân tỉnh. Cử báo cáo viên pháp luật của Sở tham gia báo cáo pháp luật tại các Sở, ban, ngành và các huyện, thành phố với 22 cuộc, có trên 1.760 lượt người tham dự.
    - Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh ban hành Chương trình số 76/CTr-STP-ĐPTTH ngày 20/01/2016 về phối hợp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh năm 2016; tham gia viết bài trên Báo Ninh Thuận, tọa đàm chuyên mục “Pháp luật và cuộc sống” trên Đài Phát thanh và truyền hình. Thu hình “Hộp thư truyền hình”: trả lời 35 thư; thẩm định nội dung pháp luật tuyên truyền theo Quyết định 1133 tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; giải pháp tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật trong hộp thư truyền hình. Tham gia tọa đàm Luật Tổ chức chính quyền địa phương tại Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh.
- Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật. Trao tặng sách pháp luật cho các thôn, xã xây dựng nông thôn mới với số lượng 178 đầu sách và phát hành Bản tin số Xuân năm 2016.
b) Công tác Hòa giải ở cơ sở: Ban hành 06 văn bản hướng dẫn, củng cố, kiện toàn Tổ hòa giải ở cơ sở cho các huyện, thành phố; đến nay toàn tỉnh có 402 Tổ hoà giải với 2.708 hoà giải viên. Tham mưu giải quyết đối với Đề án mô hình “cà phê giao lưu pháp luật” của Hội Luật gia tỉnh. 
    3. Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường nhà nước:
    a) Công tác Quốc tịch, hộ tịch: Tham mưu UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch số 2860/KH-UBND ngày 20/7/2016 về việc rà soát, đánh giá giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh và có Báo cáo số 1098/BC-STP ngày 03/8/2016 gửi Bộ Tư pháp theo quy định; Quyết định số 2892/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 về việc thành lập Tổ kiểm tra thực hiện Kế hoạch số 5530/KH-UBND ngày 17/11/2014 về triển khai thực hiện Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 04/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh và tổ chức kiểm tra tại 04 huyện, 04 xã; đã có Báo cáo số 165/BC-TTK ngày 23/02/2016 về kết quả kiểm tra theo quy định; Báo cáo số 87/BC-UBND ngày 27/4/2016 sơ kết 01 năm thực hiện Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 04/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 về việc bãi bỏ Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa về lĩnh vực hộ tịch tại UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định bãi bỏ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực hộ tịch; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Kế họach số 2934/KH-UBND ngày 22/7/2016 về việc thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Ban hành Kế hoạch số 164/KH-STP ngày 23/02/2016 về kiểm tra việc triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn các huyện, thành phố và Quyết định số 18/QĐ-STP ngày 04/3/2016 về việc thành lập Tổ kiểm tra, tổ chức kiểm tra tại 07 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh và đã có Báo cáo số 556/BC-STP ngày 27/4/2016 gửi UBND tỉnh; Kế hoạch số 721/KH-STP ngày 27/5/2016 kiểm tra thi hành pháp luật về lĩnh vực đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài năm 2016, đã tiến hành kiểm tra tại 04 phòng tư pháp cấp huyện. Ban hành văn bản hướng dẫn ghi Số định danh trong Giấy khai sinh cho trẻ sau ngày Luật Hộ tịch có hiệu lực; phối hợp triển khai thi hành Luật Hộ tịch và Luật Căn cước công dân... 
    b) Công tác chứng thực: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14/8/2014 của UBND tỉnh Quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh và trình UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính trên lĩnh vực chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của công chứng viên, UBND cấp huyện và cấp xã. Ban hành văn bản triển khai thực hiện Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và văn bản triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bảo sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng giao dịch; Kế hoạch số 838/KH-STP ngày 15/6/2016 về việc kiểm tra công tác chứng thực trên địa bàn các huyện, thành phố.
    c) Công tác nuôi con nuôi: Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1178/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hoá trên lĩnh vực Nuôi con nuôi và Lý lịch tư pháp thuộc phạm vi, chức năng, quản lý của Sở Tư pháp; Kế hoạch số 2490/KH-UBND ngày 27/6/2016 về việc tổng kết 04 năm thi hành Công ước La Hay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, 05 năm thi hành Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi. Ban hành Báo cáo số 994/BC-STP ngày 13/7/2016 tổng kết 04 năm thi hành Công ước La Hay số 33; 05 năm thi hành Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 
    d) Công tác lý lịch tư pháp: Tham mưu UBND tỉnh ban hành Báo cáo số 27/BC-UBND ngày 27/01/2016 tổng kết 05 năm thi hành Luật Lý lịch tư pháp và 04 năm thi hành Nghị định số 111/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Phối hợp với Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia lắp đặt phần mềm ”kiềng 03 chân” đã đi vào hoạt động có hiệu quả; ban hành Kế hoạch số 230/KH-STP ngày 07/3/2016 và tổ chức thực hiện đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến kết hợp với dịch vụ nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh; Báo cáo số 1059/BC-STP ngày 26/7/2016 về tình hình triển khai Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua địch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến; Quyết định số 52/QĐ-STP ngày 23/6/2016 về việc thành lập Tổ rà soát thông tin lý lịch tư pháp năm 2016 và Kế hoạch số 854/KH-STP ngày 20/6/2016 về việc rà soát thông tin lý lịch tư pháp năm 2016; Quyết định số 63/QĐ-STP ngày 04/8/2016 về việc ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Từ đầu năm đến nay, đã vào Sổ tiếp nhận 2.568 thông tin lý lịch tư pháp, lập 359 lý lịch tư pháp; tiếp nhận 1.110 hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và đã cấp 1.024 hồ sơ , đang giải quyết 86 hồ sơ; 100% hồ sơ đã giải quyết đều trước hẹn.
     đ) Công tác giao dịch bảo đảm: Ban hành Báo cáo số 503/BC-STP ngày 20/4/2016 về tổng kết thực tiễn thi hành Nghị định số 163/2006/NĐ-CP và Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh và Công văn số 186/STP-HCTP ngày 26/02/2016 về việc báo cáo công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất năm 2015.
    e) Công tác bồi thường nhà nước: Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 5151/KH-UBND ngày 24/12/2015 về công tác bồi thường Nhà nước năm 2016 và Báo cáo kết quả công tác bồi thường Nhà nước 6 tháng đầu năm 2016. Ban hành Công văn số 852/STP-HCTP ngày 17/6/2016 về việc góp ý dự án Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi), tham gia giải quyết vụ kiện đòi bồi thường nhà nước.
    4. Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật: 
    a) Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính: Tham mưu UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 15/01/2016 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo số 110/BC-UBND ngày 07/6/2016 về việc sơ kết 03 năm thi hành Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và iện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Triển khai Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015 của Bộ Tư pháp Quy định việc kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Báo cáo số 94/BC-UBND ngày 12/5/2016 kết quả công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính 6 tháng đầu năm 2016. Trong đó: tổng số vụ vi phạm 1491 vụ; tổng số quyết định xử phạt 1428 quyết định (bao gồm: 973 cá nhân, 455 tổ chức), tổng số quyết định đã thi hành 1315 trường hợp, quyết định chưa thi hành xử phạt 176 trường hợp; tổng số vụ chưa xử phạt 63 trường hợp; tổng số quyết định bị cưỡng chế thi hành: 01 trường hợp; tổng số tiền thu được: 1.576.401.000 đồng; Số quyết định bị khiếu nại, khởi kiện 07 trường hợp. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1486/QĐ-UBND về việc thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra tình hình xử phạt vi phạm hành chính tại UBND các huyện, thành phố năm 2016. Ban hành Kế hoạch số 880/KH-STP về việc kiểm tra tình hình xử lý vi phạm hành chính tại UBND các huyện, thành phố; tiến hành kiểm tra và có Báo cáo số 1114/BC-ĐKT ngày 05/8/2016 của Đoàn kiểm tra; trên cơ sở đó đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Công văn số 3474/UBND-NC ngày 26/8/2016 về việc khắc phục một số tồn tại, hạn chế trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 
    Báo cáo số 486/BC-STP ngày 14/4/2016 về kết quả thực hiện nội dung Thông báo số 120/TB-VPUB ngày 05/4/2016 của Văn phòng UBND tỉnh về kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Fococev; Báo cáo số 1058/BC-STP ngày 26/7/2016 về báo cáo kết quả thực hiện nội dung Công văn số 2795/UBND-NC ngày 18/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc nghiên cứu, tham mưu xử lý vụ việc của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Fococev.
    b) Công tác theo dõi thi hành pháp luật: Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2016 trên địa bàn tỉnh. Ban hành Báo cáo số 504/BC-STP ngày 20/4/2016 kết quả thực hiện nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh giải quyết kiến nghị của hộ ông Lê Văn Nhân tại dự án Mở rộng sân vận động tỉnh; Báo cáo số 573/BC-STP ngày 29/4/2016 kết quả thực hiện nội dung Công văn số 1166/UBND-TCD ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh xử lý thu hồi số tiền bồi thường sai tại dự án mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua thị trấn Phước Dân; Báo cáo số 1216/BC-STP ngày 24/8/2016 về việc báo cáo kết quả thực hiện nội dung Công văn số 3270/UBND-TCD ngày 15/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xử lý đơn kiến nghị của ông Đoàn Trọng Hùng. Tư vấn pháp luật bằng văn bản: 08 vụ.
    5. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC):
    - Tham mưu UBND tỉnh ban hành kịp thời, đầy đủ các Kế hoạch triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh( ). Ban hành Báo cáo kết quả thực hiện các giải pháp hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch triển khai chỉ số PAPI 6 tháng đầu năm 2016; Kế hoạch số 824/KH-STP ngày 13/6/2016 về việc kiểm tra công tác KSTTHC năm 2016 trên địa bàn; Công văn số 825/STP-KSTTHC ngày 13/6/2016 về việc thẩm định dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa tại Sở Khoa học và Công nghệ.
    - Tổ chức đăng nhập 407 TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia và đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính công khai gồm: Sở Văn hóa-Thể Thao-Du lịch (136 TT), Sở Tư pháp (75TT), Sở Tài nguyên và Môi trường (19TT), Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (11TT), Sở Nội vụ (48 TT), Sở Xây dựng (11TT), Sở Giáo dục và Đào tạo (11TT), Sở Kế hoạch và Đầu tư (96TT); gỡ bỏ 354 TTHC bị thay thế, bãi bỏ gồm: của Sở Văn hóa-Thể Thao-Du lịch (124 TT), Sở Nội vụ(42 TT), Sở Tư pháp (50 TT), Sở Kế hoạch- Đầu tư (96TT), Sở Giáo dục –Đào tạo (25TT);  Sở Xây dựng (2TT), Sở Tài nguyên và Môi trường (15TT).
- Tiếp nhận góp ý kịp thời 12 dự thảo Quyết định về thủ tục hành chính của các Sở, ngành; trong đó, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành 20 Quyết định công bố( ). Ban hành nhiều văn bản triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
    6. Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý:
    a) Công tác bổ trợ tư pháp:
    - Về lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật: 
    + Kiểm tra Tổ chức và hoạt động hành nghề Luật sư: Văn phòng Luật sư Hồ Mai Huy, Văn phòng Luật sư Trung Thành và Văn phòng Luật sư Duy Phước; Cấp Giấy đăng ký hoạt động số 43-01-0021/TP/ĐKHĐ cho Văn phòng Luật sư Phan Hùng; cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Luật sư do thay đổi nội dung: Văn phòng luật sư Duy Phước và Văn phòng luật sư Phan Hùng; Trình Bộ Tư pháp đề nghị cấp 02 Chứng chỉ hành nghề luật sư theo đề nghị của Đoàn Luật sư tỉnh Ninh Thuận và đã được Bộ Trưởng Bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề luật sư theo Quyết định số 562/QĐ-BTP ngày 01/4/2016; phối hợp với Đoàn luật sư tỉnh lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư để xem xét ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý năm 2016. Tham mưu UBND tỉnh giải quyết kiến nghị của Đoàn Luật sư về việc Đại hội bất thường để thông qua nội quy của Đoàn Luật sư.
    + Ban hành Kế hoạch số 1159/KH-STP ngày 16/8/2016 về kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc Liên đoàn lao động tỉnh.
    - Về lĩnh vực công chứng: Cấp Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Hiền; Bộ Tư pháp bổ nhiệm 01 Công chứng viên và bổ nhiệm lại 01 Công chứng viên. Tiến hành kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng. Ban hành Quyết định số 34/QĐ-STP ngày 24/5/2016 về việc công nhận Ban vận động thành lập Hội công chứng viên. Trình UBND tỉnh xem xét ban hành Quyết định quy định mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh.
    - Về lĩnh vực giám định tư pháp: Thẩm định 02 hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Giám định viên tư pháp về lĩnh vực pháp y, 01 hồ sơ bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự về lĩnh vực dấu vết đường vân. Triển khai thực hiện Kết luận của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình về Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”.
    - Về lĩnh vực bán đấu giá tài sản: Thông báo danh sách đấu giá viên của tổ chức bán đấu giá Đức Tín. Từ đầu năm đến nay, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản đã ký 87 hợp đồng, trong đó: 50 hợp đồng bán được (với giá khởi điểm 23.299.526.897 đồng, giá bán 25.616.547.601 đồng, chênh lệch 2.317.020.704 đồng) và 37 hợp đồng không bán được.
    b) Công tác trợ giúp pháp lý:
    - Tổ chức Hội nghị triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025 trên địa bàn tỉnh; ban hành các Kế hoạch trợ giúp pháp lý theo quy định như: Kế hoạch Công tác trợ giúp pháp lý năm 2016; Kế hoạch rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; Kế hoạch công tác trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại tỉnh Ninh Thuận năm 2016; Kế hoạch trợ giúp pháp lý lưu động theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ và có báo cáo kết quả theo quy định.
    - Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tỉnh Ninh Thuận (Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 22/7/2016)
    - Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của các Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý, Chi nhánh TGPL trên địa bàn; trong 9 tháng đầu năm thụ lý giải quyết: 246 vụ việc; đã giải quyết 246 vụ việc, chiếm tỷ lệ 100%.
    - Từ đầu năm đến nay đã tổ chức 06 buổi trợ giúp pháp lý lưu động tại Cơ sở bảo trợ xã hội Từ Ân, Trung tâm nuôi dưỡng người tâm thần, UBND các xã: Phước Diêm, Bắc Sơn, Phương Hải, Nhị Hà với 224 lượt người tham dự; tư vấn, giải đáp pháp luật cho 17 trường hợp. 
    Thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động theo chương trình nông thôn mới và lắp đặt 02 bảng thông tin trợ giúp pháp lý tại UBND xã Cà Ná, xã Phước Hậu với 101 lượt người tham dự; tư vấn, giải đáp pháp luật cho 17 trường hợp. 
    Hiện nay đang tổ chức đợt Trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg: 06 xã nghèo (Phước Hà, Phước Chiến, Phước Kháng, Bắc Sơn, Ma Nới, Hòa Sơn) và 07 thôn đặc biệt khó khăn (Trà Giang 2, Trà Giang 4, Lương Giang, Cầu Gẫy, Đá Hang, Gòn 1, Gòn 2).
    - Hiện nay có 59 Cộng tác viên Trợ giúp pháp lý (cấp tỉnh 12, cấp huyện 11, cấp xã 36), trong đó cộng tác viên là Luật sư: 05 người. Trên toàn tỉnh có 33 Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý với khoảng 300 thành viên.
    7. Công tác xây dựng Ngành:
    - Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó trưởng các phòng, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
    - Chủ tịch UBND tỉnh điều động, bổ nhiệm Giám đốc Sở; bổ nhiệm Trưởng phòng công chứng số 1; trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm lại Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; bổ nhiệm lại 03 phó trưởng phòng. Tiếp tục cử 08 đồng chí tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyển tiếp từ năm 2015. Tính đến nay, tổng số công chức, viên chức thuộc Sở Tư pháp có 68/69, trong đó tại Sở có 34/35; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước 22/22; Phòng Công chứng Số 1 05/05; Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản 07/07. Về trình độ: 
    + Tại Sở có 34, về trình độ chuyên môn: 01 thạc sĩ, 33 Đại học (trong đó 28 Đại học Luật, 04 Đại học khác); trình độ lý luận chính trị: 10 Cao cấp; 09 Trung cấp. 
    + Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: 34; về trình độ chuyên môn: 01 Thạc sỹ, 33 Đại học (trong đó 28 Đại học Luật, 05 Đại học khác); trình độ lý luận chính trị: 04 Cao cấp; 04 Trung cấp. 
    - Ngoài ra, toàn tỉnh hiện có 12 trợ giúp viên pháp lý, 59 cộng tác viên trợ giúp pháp lý và trên địa bàn tỉnh có 24 Luật sư, 11 công chứng viên, 33 Giám định viên tư pháp và 19 người giám định theo vụ việc.
    - Mở Hội nghị sơ kết công tác Tư pháp 6 tháng đầu năm; tổ chức họp mặt kỷ niệm 71 năm Ngày truyền thống Ngành Tư pháp Việt Nam (28/8/1945-28/8/2016). Ban hành Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập; Báo cáo danh sách cán bộ và cán bộ diện quy hoạch; Báo cáo thực hiện Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; Báo cáo tổng kết 05 năm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (2011-2015); Báo cáo danh sách công chức, viên chức ngành Tư pháp Ninh Thuận tham gia ứng cử đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, Báo cáo sơ kết công tác đánh giá cán bộ… Phối hợp với Cục Thi hành án Dân sự tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Nghị định số 62/2015/NĐ-CP của Chính phủ và tổ chức giao ban theo quy định. Tổ chức Hội nghị công chức, viên chức năm 2016. Tiến hành phân loại công chức, viên chức hằng tháng, quý theo quy định. Thực hiện tốt các quy định của tỉnh về phân cấp quản lý công chức, viên chức.
    - Tiếp tục chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, xem đây là một trong những tiêu chí để xét thi đua khen thưởng năm 2016; ban hành Quyết định số 05/QĐ-STP ngày 12/01/2016 phê duyệt Kế hoạch kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính năm 2016; hằng tháng Tổ kiểm tra công vụ của Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra về tình hình thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính của Sở; nhìn chung công chức, viên chức thực hiện nghiêm chế độ giờ giấc làm việc.
    8. Công tác kế hoạch, thống kê, ngân sách-tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản; thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng:
    a) Công tác kế hoạch, thống kê, ngân sách-tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản: Ban hành Quyết định Quy chế định mức chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản của Sở; một số Báo cáo trên các lĩnh vực( ) và các Kế hoạch để triển khai thực hiện( ). Triển khai thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng... Tổ chức hội nghị triển khai công tác Tư pháp năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2016; triển khai Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03/3/2016 của Bộ Tư pháp.
    Trình UBND tỉnh xin chủ trương sửa chữa sân vườn, hệ thống thoát nước và mua sắm bàn ghế, máy lạnh Hội trường Sở; đã được UBND tỉnh đồng ý tại Công văn số 3420/UBND-QHXD ngày 24/8/2016.
    Công tác tổng hợp, tham mưu trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, phát huy tốt vai trò đầu mối xây dựng, theo dõi và đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác chung của toàn Ngành. 
    b) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng:
    - Triển khai Kế họach công tác thanh tra, kiểm tra năm 2016; Thanh tra việc thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng và khiếu nại, tố cáo tại Phòng Công chứng số 1; Kiểm tra việc thực hiện việc thực hiện Kết luận số 1515/KL-STP ngày 08/9/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp, kết luận thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch tại UBND phường Văn Hải; Tiến hành cuộc thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực hoạt động luật sư tại Văn phòng luật sư Nhật Minh và cuộc thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực hoạt động công chứng tại Văn phòng công chứng Thuận Nam. 
    - Ban hành Kế hoạch số 275/KH-STP ngày 14/3/2016 về triển khai thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Báo cáo việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2013-2015 để phục vụ đoàn thanh tra Chính phủ; Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Kế hoạch số 38/KH-STP ngày 08/01/2016 về công tác phòng, chống tham nhũng năm 2016. Duy trì tốt việc tiếp công dân đúng quy chế; tiếp nhận 16 đơn (07 đơn khiếu nại, 04 đơn phản ánh, kiến nghị, 05 đơn tố cáo); qua nghiên cứu phân lọai có 12 đơn không thuộc thẩm quyền, đã chuyển, hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và 04 đơn thuộc thẩm quyền đã thụ lý giải quyết xong theo quy định. 
    9. Quản lý nhà nước về công tác pháp chế:
    Tham mưu UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch số 421/KH-UBND ngày 03/02/2016 về công tác pháp chế năm 2016; Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 về việc công nhận cán bộ làm công tác pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 06/3/2014); Báo cáo tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Tổ chức họp giao ban pháp chế và Báo cáo kết quả cuộc họp giao ban theo quy định.
    10. Công tác chỉ đạo, điều hành; ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính; thi đua khen thưởng:
    a) Công tác chỉ đạo, điều hành:
    Ngay từ đầu năm 2016, Sở Tư pháp chủ động triển khai các mặt công tác Tư pháp như:
    - Xây dựng các đề án, kế hoạch công tác để triển khai thực hiện tốt công tác Tư pháp năm 2016 phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Trong đó, triển khai thực hiện 11 nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2016 của Bộ Tư pháp và Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm 2016.
    - Tập trung thực hiện 16 nhóm công việc trọng tâm tại Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 về việc phê duyệt Kế hoạch định hướng công tác Tư pháp nhiệm kỳ 2016-2020, nhiệm vụ, giải pháp công tác Tư pháp năm 2016. Trong 9 tháng đầu năm phải thực hiện 12 nhóm công việc, đến nay đã hoàn thành 10/12 nhóm công việc và 02 nhóm công việc đang triển khai.
     - Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành theo hướng vừa bám sát kế hoạch, vừa linh hoạt chủ động trong từng vụ việc cụ thể; thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra chuyên đề nắm tình hình công tác tư pháp tại UBND các huyện, thành phố, các tổ chức bổ trợ tư pháp và duy trì tốt các cuộc giao ban để chỉ đạo kịp thời tình hình thực hiện Kế hoạch công tác và triển khai các chủ trương, chỉ đạo của Bộ Tư pháp đảm bảo sự thông suốt trong chỉ đạo, điều hành.
    b) Công tác ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính:
    - Ban hành Kế hoạch số 570/KH-STP ngày 29/4/2016 về ứng dụng công nghệ thông tin năm 2016; Báo cáo kết quả áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 năm 2016; Báo cáo tổng kết 10 năm triển khai thực hiện Luật Công nghệ thông tin.
    - Ban hành Quyết định số 152/QĐ-STP ngày 12/11/2015, về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính năm 2016 tại Sở, Kế hoạch số 334/KH-STP ngày 24/3/2016 về tuyên truyền cải cách hành chính năm 2016 để kịp thời biểu dương khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính, Công văn số 183/STP-VP ngày 26/02/2016 về việc phát động phong trào thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2016, Báo cáo kết quả thực hiện Đề án tăng cường năng lực công chức chuyên trách cải cách hành chính giai đoạn 2013-2015; duy trì tốt việc Báo cáo định kỳ. Thực hiện Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành; tham mưu UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 68/QĐ-UBND về việc bãi bỏ một số thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 và Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND ngày 07/10/2014 của UBND tỉnh (trong đó bãi bỏ 18 thủ tục); hiện nay số thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa của Sở Tư pháp 56 thủ tục. Từ khi phối hợp với Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia triển khai thực hiện giải pháp ”kiềng 3 chân” trong việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân đến nay 100% hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp đều giải quyết cho công dân trước hẹn theo quy định của pháp luật; phát động phong trào thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2016; Báo cáo kết quả 01 năm triển khai thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở… Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp hoạt động hiệu quả, nề nếp. 
    - Tiến hành kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các phòng, đơn vị thuộc Sở theo Kế hoạch số 1051/KH-STP ngày 25/7/2016 và đã có Báo cáo kết quả kiểm tra, trên cơ sở đó đã ban hành Công văn số 1289/STP-VP ngày 09/9/2016 về việc thực hiện một số nội dung về cải cách hành chính.
    c) Công tác Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tư pháp:
    Trên cơ sở Quyết định số 36/QĐ-BTP ngày 22/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch phát động phong trào thi đua ngành Tư pháp năm 2016 và văn bản phát động phong trào thi đua của UBND tỉnh; Sở Tư pháp ban hành Kế họach số 92/KH-STP ngày 22/01/2016 về phát động phong trào thi đua với chủ đề: “Toàn ngành Tư pháp đoàn kết, sáng tạo, kỷ cương, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao năm 2016”, “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới”, “Cán bộ Tư pháp tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Công văn số 100/STP-VP ngày 26/01/2016 về việc phát động phong trào thi đua đợt 1 năm 2016; Công văn số 1060/STP-VP ngày 26/7/2016 về việc phát động phong trào thi đua đợt 2 năm 2016; Công văn số 183/STP-VP về việc phát động phong trào thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2016; Kế hoạch số 334/KH-STP ngày 24/3/2016 về tuyên truyền cải cách hành chính năm 2016. Hưởng ứng các phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Tư pháp và UBND tỉnh phát động; Sở Tư pháp ban hành các văn bản phát động phong trào thi đua trong toàn Ngành( ). Tổ chức ký giao ước thi đua năm 2016.
    II. ĐÁNH GIÁ CHUNG 
    1. Những kết quả đạt được:
    Bám sát chương trình công tác năm và sự chỉ đạo điều hành của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh. Trong 9 tháng đầu năm, Sở Tư pháp đã triển khai các mặt công tác với nhiều phương pháp đổi mới, sát hợp, tạo chuyển biến tích cực, đạt kết quả cao hơn so với cùng kỳ năm 2015, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế -xã hội và công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của tỉnh, của ngành Tư pháp. Toàn Ngành đã tham gia tích cực, có hiệu quả vào cuộc bầu cử đại biều Quốc hội khoá XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; triển khai thực hiện tốt việc xây dựng văn bản, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thực hiện đảm bảo tiến độ và chất lượng; công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính đã đi vào nề nếp và có nhiều chuyển biến tích cực; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt nhiều kết quả quan trọng; lĩnh vực hành chính tư pháp đã giải quyết kịp thời nhu cầu của người dân; quản lý nhà nước trên lĩnh vực bổ trợ tư pháp đi vào nề nếp, việc xã hội hóa được tiếp tục đẩy mạnh theo đúng chiến lược cải cách tư pháp, cải cách hành chính; công tác trợ giúp pháp lý triển khai đúng định hướng, gắn với việc quán triệt các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị tại địa phương, hướng về cơ sở, phục vụ nhu cầu của đối tượng cần tuyên truyền pháp luật. Việc kiện toàn tổ chức bộ máy trong ngành Tư pháp được thực hiện thường xuyên; công tác thanh tra, kiểm tra được quan tâm thực hiện theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm tính kịp thời, nghiêm minh; công tác phối hợp liên ngành trong giải quyết nhiệm vụ Tư pháp ngày càng chặt chẽ. 
    2. Những hạn chế và nguyên nhân:
    a) Hạn chế:
    - Việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật còn chậm và nhiều văn bản đã ban hành nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời. 
    - Công tác phối hợp trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật hiệu quả chưa cao, chưa phát huy hết trách nhiệm của từng thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật. 
    - Hiệu quả triển khai công tác theo dõi thi hành pháp luật chưa cao, chưa phản ánh đúng những khó khăn, bất cập trong thực tiễn thi hành pháp luật tại địa phương. Việc tham mưu chuẩn hóa thủ tục hành chính còn chậm. 
    - Một số tổ chức hành nghề luật sư chưa thật sự nghiêm túc chấp hành các quy định của Luật Luật sư và pháp luật liên quan trong quá trình hoạt động. Một số luật sư năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu, chưa thật sự đáp ứng kịp nhu cầu của công việc. 
    - Việc gửi báo cáo thống kê của một số Sở, ban, ngành, địa phương còn chậm so với quy định; chất lượng báo cáo thống kê vẫn chưa cao. 
    - Công tác thanh tra chậm được đổi mới về phương thức hoạt động. 
    - Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Sở Tư pháp còn hạn chế nhất là phần mềm quản lý văn bản điều hành.
    b) Nguyên nhân:
    - Số lượng văn bản quy phạm pháp luật ban hành ngày càng nhiều, trong khi công chức làm công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn chưa đáp ứng yêu cầu. 
    - Nguồn nhân lực làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ. 
    - Công tác phối hợp trong theo dõi thi hành pháp luật chưa chặt chẽ. Khối lượng các mặt công tác theo dõi thi hành pháp luật rộng, trên nhiều lĩnh vực. 
    - Vai trò tự quản của tổ chức luật sư chưa được phát huy đầy đủ; công tác phối hợp giữa luật sư và cơ quan quản lý nhà nước chưa nhịp nhàng. 
    - Kỹ năng thống kê số liệu của một số cán bộ làm công tác tổng hợp số liệu của một số Sở, ngành, địa phương, nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế, chủ yếu còn thực hiện thủ công. 
    - Một số Sở, ngành, địa phương báo cáo chậm so với thời gian quy định nên ảnh hưởng đến công tác tổng hợp, báo cáo.
    - Khối lượng công việc ngày càng nhiều, trong khi đó tổ chức, biên chế, chất lượng nguồn nhân lực, kinh phí và trách nhiệm của một số công chức, viên chức chưa đảm bảo.
    Trên đây là báo cáo kết quả công tác Tư pháp 9 tháng đầu năm 2016 của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận./.

Văn phòng