Nhập từ khóa...Tìm kiếm
Báo cáo
Báo cáo
BÁO CÁO Tổng kết công tác Tư pháp năm 2016 và nhiệm vụ, giải pháp công tác Tư pháp năm 2017 
11/01/2017 
 

Thực hiện Công văn số 3815/BTP-VP ngày 28/10/2016 của Bộ Tư pháp về việc báo cáo kết quả công tác tư pháp năm 2016 và nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2017. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận báo cáo như sau:

    Phần thứ nhất:
    TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2016
    I. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TRONG CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ
    1. Triển khai Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; triển khai thi hành Hiến pháp:
    1.1. Kết quả đạt được:
    - Việc triển khai Nghị quyết và các Văn kiện do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII thông qua được UBND tỉnh xác định là nhiệm vụ chính trị hàng đầu và tích cực thực hiện. Đảng bộ Sở Tư pháp đã ban hành Chương trình hành động số 66-CTrHĐ ngày 25/7/2016 thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; tham gia học tập quán triệt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng do Tỉnh uỷ, Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh tổ chức. Chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch và tổ chức học tập cho công chức, viên chức của Ngành, đến nay có 100% công chức, viên chức của Ngành đã tham gia học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng 
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp tham mưu ban hành Kế hoạch số 980/KH-UBND ngày 22/3/2016  về tổ chức đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các đợt cao điểm tuyên truyền phổ biến Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đến các tầng lớp Nhân dân, góp phần vào thành công chung của cuộc bầu cử vừa qua.
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời căn cứ thẩm quyền được giao chỉ đạo các Sở, ban, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới những văn bản không còn phù hợp với Hiến pháp. 
    1.2. Hạn chế và nguyên nhân:
    a) Hạn chế:
    Việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Hiến pháp còn chậm.
    b) Nguyên nhân
    Nhiệm vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian, nhưng biên chế chưa đảm bảo.
    2. Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
    2.1. Kết quả đạt được:
    a) Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
    - Ban hành Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 về Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh năm 2016 với tổng số 58 Quyết định, 03 Chỉ thị và trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2016 với tổng số 24 Nghị quyết. Qua quá trình thực hiện, có sự điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị năm 2016, tiếp tục ban hành Quyết định số 215/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 và Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 về việc điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng Quyết định của UBND tỉnh năm 2016.
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp tham mưu ban hành 08 văn bản quy phạm pháp luật( ) (tăng 04 văn bản so với cùng kỳ năm 2015) và trình HĐND tỉnh ban hành 02 văn bản quy phạm pháp luật (tăng 02 văn bản so với cùng kỳ năm 2015). Ngoài ra, để triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời ban hành Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 22/01/2016 về việc triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức Hội nghị triển khai Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Nhằm tạo sự chủ động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2017, tham mưu ban hành Công văn số 4440/UBND-NC ngày 02/11/2016 về rà soát, đề xuất danh mục ban hành văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh năm 2017.
    - Sở Tư pháp đã:
    + Thẩm định, góp ý 271 văn bản quy phạm pháp luật, trong đó thẩm định 128 văn bản (tăng 38 văn bản so với cùng kỳ năm 2015), góp ý 143 văn bản (tăng 35 văn bản so với cùng kỳ năm 2015), ước thực 02 tháng còn lại thẩm định khoảng 25 văn bản và góp ý 28 văn bản, các ý kiến tham gia của Sở Tư pháp đều đảm bảo yêu cầu về chất lượng và thời gian. 
    + Tổ chức giao ban giữa Ban Dân tộc và Sở Tư pháp về kết quả triển khai Kế hoạch số 1814/KH-UBND ngày 06/5/2015 và ban hành Báo cáo số 517/BC-STP ngày 28/4/2016 về kết quả thực hiện Kế hoạch số 1814/KH-UBND ngày 06/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình phối hợp công tác giữa Ủy ban Dân tộc và Bộ Tư pháp trên địa bàn tỉnh.
    + Ban hành Kế hoạch số 1449/KH-STP ngày 10/10/2016 về việc thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP của Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá IX về công tác đối ngoại đối với người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2016-2020.
    b) Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
    - Công tác kiểm tra và tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện thường xuyên theo Kế hoạch số 5154/KH-UBND ngày 24/12/2015. Cụ thể: tổng hợp, lập danh mục, tiến hành kiểm tra và ban hành Báo cáo số 362/BC-UBND ngày 30/12/2015 kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật từ ngày 01/10/2014 đến 30/9/2015. Trong tổng số 111 văn bản được kiểm tra, có 16 Quyết định/111 Quyết định, Chỉ thị chưa phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (trong đó: căn cứ pháp lý có 03 văn bản, nội dung 02 văn bản, thể thức 09 văn bản và trình tự thủ tục 02 văn bản); 95 Quyết định, Chỉ thị bảo đảm đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, phù hợp với thực tiễn địa phương và tuân thủ chặt chẽ trình tự, thủ tục trong soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. 
    - Ban hành Báo cáo số 172/BC-UBND ngày 25/8/2016 kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/4/2016 có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Kết quả: Trong 03 Quyết định đã ban hành có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đảm bảo đúng quy định về căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và thực tiễn địa phương. Thể thức văn bản cơ bản phù hợp với quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Báo cáo số 210/BC-UBND ngày 11/10/2016 kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành từ ngày 01/10/2015 đến ngày 15/8/2016 có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; Báo cáo số 211/BC-UBND ngày 27/10/2016 kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/9/2016 có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Báo cáo số 223/BC-UBND ngày 31/10/2016 kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành từ ngày 01/10/2015 đến ngày 15/9/2016 có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/9/2016 có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    - Đối với các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành. Chỉ đạo Sở Tư pháp đã tiến hành kiểm tra và tham mưu ban hành Báo cáo số 47/BC-UBND ngày 25/02/2016 kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành từ ngày 01/10/2014 đến ngày 30/09/2015 và Báo cáo số 170/BC-UBND ngày 01/7/2016 kết quả kiểm tra văn bản do HĐND và UBND cấp huyện ban hành từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/4/2016. Trên cơ sở đó, có văn bản yêu cầu HĐND, UBND cấp huyện căn cứ kết quả kiểm tra, kịp thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu HĐND, UBND cấp huyện rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành nhưng chưa bảo đảm, có sai sót, để phù hợp với quy định hiện hành và Báo cáo số 175/BC-UBND ngày 25/8/2016 về kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản.
    - Ban hành Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh về đối ngoại theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại và Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá mức độ tương thích của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về biển với các điều ước quốc tế về biển mà Việt Nam đã và dự định ký kết. Chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Công văn số 1350/STP-XDKTVB về việc có ý kiến về kết quả rà soát Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh. 
    - Tiến hành rà soát và có Báo cáo số 26/BC-UBND ngày 27/01/2016 kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2015. Qua kết quả rà soát; chỉ đạo các cơ quan có liên quan tham mưu trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết công bố danh mục 11 văn bản do HĐND tỉnh ban hành đã hết hiệu lực. Ban hành Quyết định công bố danh mục 69 văn bản do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành và chỉ đạo cơ quan chuyên môn tham mưu ban hành văn bản mới thay thế 02 Quyết định để phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế của địa phương.  Ban hành Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 18/02/2016 về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của HĐND, UBND tỉnh thuộc đối tượng hệ thống hoá trong năm 2015. 
    - Ban hành Công văn số 1981/UBND-NC ngày 25/5/2016 về việc kiểm tra, rà soát, tham mưu xử lý Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sữa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020.
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    + Tiến hành tự kiểm tra và báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2015 đang còn hiệu lực, có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
    + Ban hành Công văn số 561/STP-XDKTVB ngày 28/4/2016 về việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 24/4/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
    2.2. Hạn chế và nguyên nhân:
    a) Hạn chế:
    - Tình trạng xin lùi, xin rút các văn bản quy phạm pháp luật khỏi Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh chưa được khắc phục triệt để. 
    - Việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật còn chậm và nhiều văn bản đã ban hành nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời.
    b) Nguyên nhân 
    - Công tác phối hợp giữa các Sở, ngành trong quá trình xây dựng, thẩm định, kiểm tra, xử lý văn bản quy pham pháp luật chưa thực sự chặt chẽ, kịp thời. 
    - Số lượng văn bản quy phạm pháp luật ban hành ngày càng nhiều, trong khi công chức làm công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn chưa đáp ứng yêu cầu.
    3. Công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:
    3.1. Kết quả đạt được:
    a) Công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật: 
    - Việc thực hiện Luật Phổ biến giáo dục pháp luật, các Chương trình, Đế án về phổ biến giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành tiếp tục được quan tâm, chú trọng, đã ban hành nhiều văn bản để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh ( ). Tổ chức Hội nghị toạ đàm tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    + Ban hành Công văn số 253/STP-PPBGDPL ngày 08/3/2016 về việc thẩm định tài liệu tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (105 câu hỏi). 
    + Tham mưu Hội đồng PHPBGDPL ban hành Báo cáo số 16/BC-HĐPHPBGDPL ngày 19/01/2016 về kết quả công tác PBGDPL năm 2015 và một số nhiệm vụ trọng tâm năm 2016; Báo cáo số 162/BC-HĐPHPBGDPL ngày 11/8/2016 về sơ kết công tác phổ biến giáo dục pháp luật 6 tháng đầu năm 2016; Kế hoạch số 410/KH-HĐPBGDPL ngày 03/02/2016 về công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật năm 2016. Tổ chức tổng kết công tác của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2015 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2016. Tham gia góp ý Bộ câu hỏi về đất đai Hội thi “Nhà nông đua tài” cho Hội Nông dân tỉnh. Cử báo cáo viên pháp luật của Sở tham gia báo cáo pháp luật tại các Sở, ban, ngành và các huyện, thành phố với 22 cuộc, có trên 1.760 lượt người tham dự.
    + Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh ban hành Chương trình số 76/CTr-STP-ĐPTTH ngày 20/01/2016 về phối hợp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh năm 2016; Báo cáo số 414/BC-STP ngày 06/4/2016 về tổng kết 05 năm thực hiện chương trình phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Phát thanh và truyền hình, giai đoạn 2010-2015. Tham gia viết bài trên Báo Ninh Thuận, tọa đàm chuyên mục “Pháp luật và cuộc sống” trên Đài Phát thanh và truyền hình. Thu hình “Hộp thư truyền hình”: trả lời 35 thư. Tham gia tọa đàm Luật Tổ chức chính quyền địa phương tại Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh.
    + Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị. Trao tặng sách pháp luật cho các thôn, xã xây dựng nông thôn mới với số lượng 178 đầu sách và phát hành Bản tin số Xuân năm 2016. 
    b) Công tác Hòa giải ở cơ sở: 
    Chỉ đạo Sở Tư pháp: Ban hành 07 văn bản hướng dẫn, củng cố, kiện toàn Tổ hòa giải ở cơ sở cho các huyện, thành phố; đến nay toàn tỉnh có 402 Tổ hoà giải với 2.708 hoà giải viên. Công văn số 327/STP-PBGDPL ngày 23/3/2016 về việc tổ chức thực hiện thông tin, phổ biến về hòa giải ở cơ sở trên hệ thống truyền thanh xã, phường, thị trấn và Công văn số 553/STP-PBGDPL ngày 27/4/2016 về việc báo cáo kết quả thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; tham mưu giải quyết đối với Đề án mô hình “cà phê giao lưu pháp luật” của Hội Luật gia tỉnh. Tham gia Hội thi hoà giải viên giỏi toàn quốc lần thứ III tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, kết quả đạt giải khuyến khích.
    3.2. Hạn chế, nguyên nhân:
    a) Hạn chế:
    Công tác phối hợp trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật hiệu quả chưa cao; chưa phát huy hết trách nhiệm của từng thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật; chưa có mô hình, hình thức mới.
    b) Nguyên nhân:
    - Nguồn nhân lực làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ.
    - Kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở còn khó khăn.
    4. Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường nhà nước:
    4.1. Kết quả đạt được:
    a) Công tác Quốc tịch, hộ tịch:
    - Ban hành: 
    + Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 06/6/2016 về việc quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 2860/KH-UBND ngày 20/7/2016 về việc rà soát, đánh giá giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh và chỉ đạo Sở Tư pháp có Báo cáo số 1098/BC-STP ngày 03/8/2016 gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
    + Quyết định số 2892/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 về việc thành lập Tổ kiểm tra thực hiện Kế hoạch số 5530/KH-UBND ngày 17/11/2014 về triển khai thực hiện Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 04/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh và tổ chức kiểm tra tại 04 huyện, 04 xã; đã có Báo cáo số 87/BC-UBND ngày 27/4/2016 sơ kết 01 năm thực hiện Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 04/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
    + Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 về việc bãi bỏ Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa về lĩnh vực hộ tịch tại UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; Quyết định bãi bỏ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực hộ tịch; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại UBND xã, phường, thị trấn; Kế họach số 2934/KH-UBND ngày 22/7/2016 về việc thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh. 
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp: Ban hành Kế hoạch số 164/KH-STP ngày 23/02/2016 về kiểm tra việc triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn các huyện, thành phố và Quyết định số 18/QĐ-STP ngày 04/3/2016 về việc thành lập Tổ kiểm tra, tổ chức kiểm tra tại 07 huyện, thành phố và đã có Báo cáo số 556/BC-STP ngày 27/4/2016. Tập huấn nghiệp vụ cho lãnh đạo UBND, Phòng Tư pháp về thẩm quyền đăng ký và giải quyết hộ tịch có yếu tố nước ngoài theo quy định. Văn bản hướng dẫn ghi Số định danh trong Giấy khai sinh cho trẻ sau ngày Luật Hộ tịch có hiệu lực.
    b) Công tác chứng thực: 
    Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 22/4/2016 về việc bãi bỏ 02 Nghị quyết của HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14/8/2014 Quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh và 03 Quyết định công bố thủ tục hành chính trên lĩnh vực chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của công chứng viên, UBND cấp huyện và cấp xã. Chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành văn bản thực hiện Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và văn bản thực hiện Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bảo sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng giao dịch; Kế hoạch số 838/KH-STP ngày 15/6/2016 kiểm tra công tác chứng thực trên địa bàn các huyện, thành phố và có Thông báo kết quả kiểm tra gửi 07 huyện, thành phố.
    c) Công tác nuôi con nuôi: 
    Ban hành Quyết định số 1178/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hoá trên lĩnh vực Nuôi con nuôi và Lý lịch tư pháp thuộc phạm vi, chức năng, quản lý của Sở Tư pháp; Kế hoạch số 2490/KH-UBND ngày 27/6/2016 về việc tổng kết 04 năm thi hành Công ước La Hay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, 05 năm thi hành Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi. Chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Báo cáo số 994/BC-STP ngày 13/7/2016 tổng kết 04 năm thi hành Công ước La Hay số 33; 05 năm thi hành Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh. 
    d) Công tác lý lịch tư pháp: 
    Ban hành Báo cáo số 27/BC-UBND ngày 27/01/2016 tổng kết 05 năm thi hành Luật Lý lịch tư pháp và 04 năm thi hành Nghị định số 111/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 13/7/2016 về việc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia lắp đặt phần mềm ”kiềng 03 chân”; Chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch số 230/KH-STP ngày 07/3/2016 và tổ chức thực hiện đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến kết hợp với dịch vụ nhận trả kết quả qua dịch vụ bưu chính. Báo cáo số 1059/BC-STP ngày 26/7/2016 về tình hình triển khai Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua địch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến; thành lập Tổ rà soát thông tin lý lịch tư pháp năm 2016 và Kế hoạch số 854/KH-STP ngày 20/6/2016 về việc rà soát thông tin lý lịch tư pháp năm 2016; kết quả đến nay Sở Tư pháp đã nhận thêm được 744 thông tin Lý lịch tư pháp của 05/07 huyện, thành phố gửi về; Quyết định số 63/QĐ-STP ngày 04/8/2016 về việc ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Từ đầu năm đến nay, đã vào Sổ tiếp nhận 2.767 thông tin lý lịch tư pháp, lập 440 lý lịch tư pháp, lập bổ sung 533 trường hợp; gửi Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia 1.620 hồ sơ. Tiếp nhận 1.550 hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và đã cấp 1.501 hồ sơ , đang giải quyết 49 hồ sơ; 100% hồ sơ đã giải quyết đều trước hẹn.
    đ) Công tác giao dịch bảo đảm: 
    Ban hành Quyết định công bố các thủ tục hành chính trên lĩnh vực giao dịch bảo đảm. Chỉ đạo Sở Tư pháp Báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành Nghị định số 163/2006/NĐ-CP và Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh và Công văn số 186/STP-HCTP ngày 26/02/2016 về việc báo cáo công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất năm 2015; triển khai Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất.
    e) Công tác bồi thường nhà nước: 
    Ban hành Kế hoạch số 5151/KH-UBND ngày 24/12/2015 về công tác bồi thường Nhà nước năm 2016, thực hiện đầy đủ báo cáo theo quy định. Chỉ đạo Sở Tư pháp góp ý dự án Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi), Báo cáo kết quả triển khai áp dụng Bộ tiêu chí và đánh giá hiệu quả thi hành Luật Bồi thường nhà nước năm 2016. Phối hợp với các Sở, ngành, UBND thành phố tham mưu UBND tỉnh  giải quyết vụ kiện đòi bồi thường nhà nước của ông Nguyễn Ngọc Anh...
    4.2. Hạn chế, nguyên nhân:
    a) Hạn chế:
    - Công tác rà soát, đối chiếu thông tin về lý lịch tư pháp giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban, ngành còn hạn chế.
    - Tham mưu giải quyết vụ kiện yêu cầu bồi thường nhà nước vẫn còn lúng túng.
    b) Nguyên nhân
    - Số lượng thông tin lý lịch tư pháp ngày càng nhiều trong khi nguồn nhân lực làm công tác này lại giảm so với trước.
    - Vụ việc về bồi thường nhà nước là vụ việc phức tạp, lần đầu tiên xảy ra trên địa bàn tỉnh.
    5. Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật: 
    5.1. Kết quả đạt được:
    a) Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính:
    - Ban hành Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 15/01/2016 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2016; Báo cáo số 110/BC-UBND ngày 07/6/2016 về việc sơ kết 03 năm thi hành Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Triển khai Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015 của Bộ Tư pháp Quy định việc kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Báo cáo kết quả công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính năm 2016. Trong đó, tổng số vụ vi phạm 3.273 vụ; tổng số quyết định xử phạt 3.226 quyết định (bao gồm: 2.807 cá nhân, 419 tổ chức), tổng số quyết định đã thi hành 2.703 trường hợp, quyết định chưa thi hành xử phạt 523 trường hợp; tổng số vụ chưa xử phạt 09 trường hợp; tổng số quyết định bị cưỡng chế thi hành: 0 trường hợp; tổng số tiền thu được: 7.107.110.000 đồng; tông số tiền thu được từ bán, thanh lý tang vật, phương tiện bị tịch thu 615.212.000 đồng, số quyết định bị khiếu nại, khởi kiện 21 trường hợp. 
    - Ban hành Quyết định số 1486/QĐ-UBND về việc thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra tình hình xử phạt vi phạm hành chính tại UBND các huyện, thành phố năm 2016. Chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch số 880/KH-STP về việc kiểm tra tình hình xử lý vi phạm hành chính tại UBND các huyện, thành phố; tiến hành kiểm tra và có Báo cáo số 1114/BC-ĐKT ngày 05/8/2016 của Đoàn kiểm tra; trên cơ sở đó tham mưu ban hành Công văn số 3474/UBND-NC ngày 26/8/2016 về việc khắc phục một số tồn tại, hạn chế trong công tác này.
    Chỉ đạo Sở Tư pháp: Báo cáo kết quả thực hiện nội dung Thông báo số 120/TB-VPUB ngày 05/4/2016 của Văn phòng UBND tỉnh về kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Fococev; Báo cáo kết quả thực hiện nội dung Công văn số 2795/UBND-NC ngày 18/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc nghiên cứu, tham mưu xử lý vụ việc của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Fococev. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật và xử lý vi phạm hành chính tại 07/07 huyện, thành phố.
    b) Công tác theo dõi thi hành pháp luật: 
    Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2016 trên địa bàn tỉnh.
Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    + Ban hành Báo cáo số 504/BC-STP ngày 20/4/2016 kết quả thực hiện nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh giải quyết kiến nghị của hộ ông Lê Văn Nhân tại dự án Mở rộng sân vận động tỉnh; Báo cáo số 573/BC-STP ngày 29/4/2016 kết quả thực hiện nội dung Công văn số 1166/UBND-TCD ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh xử lý thu hồi số tiền bồi thường sai tại dự án mở rộng Quốc lộ 1A; Báo cáo số 1216/BC-STP ngày 24/8/2016 về việc báo cáo kết quả thực hiện nội dung Công văn số 3270/UBND-TCD ngày 15/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xử lý đơn kiến nghị của ông Đoàn Trọng Hùng. Tư vấn pháp luật bằng văn bản: 08 vụ.
    + Ban hành Kế hoạch số 721/KH-STP ngày 27/5/2016 kiểm tra thi hành pháp luật về lĩnh vực đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài năm 2016, đã tiến hành kiểm tra tại 04 phòng tư pháp cấp huyện. 
    5.2. Hạn chế, nguyên nhân:
    a) Hạn chế: 
    - Việc triển khai Kế hoạch xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật còn chậm. 
    - Hiệu quả triển khai công tác theo dõi thi hành pháp luật chưa cao, chưa phản ánh đúng những khó khăn, bất cập trong thực tiễn thi hành pháp luật tại địa phương.
    b) Nguyên nhân:
    - Việc theo dõi, triển khai thực hiện Kế hoạch chưa kịp thời, thiếu sự đôn đốc, nhắc nhở của các Sở, ngành, địa phương.
    - Công tác phối hợp trong theo dõi thi hành pháp luật chưa chặt chẽ. Khối lượng các mặt công tác theo dõi thi hành pháp luật rộng, trên nhiều lĩnh vực.
    6. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC):
    6.1. Kết quả đạt được:
    - Ban hành kịp thời, đầy đủ các Kế hoạch triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh( ). Chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch số 264/KH-STP ngày 10/3/2016 triển khai thực hiện nâng cao chỉ số PCI của tỉnh về “Thiết chế pháp lý”; Báo cáo kết quả thực hiện các giải pháp hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch triển khai chỉ số PAPI 6 tháng đầu năm 2016; Kế hoạch số 824/KH-STP ngày 13/6/2016 về việc kiểm tra công tác KSTTHC năm 2016 trên địa bàn và tiến hành kiểm tra tại 04 Sở, 04 huyện và 04 xã trên địa bàn tỉnh và tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo khắc phục những hạn chế trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính qua kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh…
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    + Đăng nhập 681 TTHC đã được công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia và đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính công khai theo quy định; rà soát đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính không công khai (gỡ bỏ) 896 TTHC không còn hiệu lực, đã được sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ.
    + Góp ý 21 dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính do các Sở, ban, ngành tham mưu; phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu ban hành 32 Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp trên địa bàn tỉnh, với tổng số 1.319 thủ tục, trong đó số thủ tục hành chính ban hành mới và chuẩn hoá 681 thủ tục, số thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung 05 thủ tục, số thủ tục hành chính bị thay thế, bãi bỏ 633. 
    6.2. Hạn chế, nguyên nhân:
    a) Hạn chế:
    Một số cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật số liệu chưa kịp thời, chưa đầy đủ; việc tham mưu chuẩn hóa thủ tục hành chính còn chậm.
    b) Nguyên nhân:
    Trách nhiệm phối hợp của một số cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoá thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị mình với Sở Tư pháp, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Tư pháp còn chưa chủ động, chặt chẽ.
    7. Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý:
    7.1. Kết quả đạt được:
    a) Công tác bổ trợ tư pháp:
    - Về lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật: 
    Chỉ đạo Sở Tư pháp: 
    + Kiểm tra các tổ chức và hoạt động hành nghề Luật sư năm 2016 và Báo cáo, Thông báo kết quả qua kiểm tra theo quy định. Cấp Giấy đăng ký hoạt động số 43-01-0021/TP/ĐKHĐ cho Văn phòng Luật sư Phan Hùng; cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Luật sư do thay đổi nội dung: Văn phòng luật sư Duy Phước và Văn phòng luật sư Phan Hùng; Trình Bộ Tư pháp đề nghị cấp 04 Chứng chỉ hành nghề luật sư, đã được Bộ Trưởng Bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề luật sư theo Quyết định số 562/QĐ-BTP ngày 01/4/2016; phối hợp với Đoàn luật sư tỉnh lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư để xem xét ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý năm 2016. Giải quyết kiến nghị của Đoàn Luật sư về việc Đại hội bất thường để thông qua nội quy của Đoàn Luật sư. Ban hành Quyết định số 78/QĐ-STP ngày 11/10/2016 về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng Luật sư Tùng Thư.
    + Ban hành Kế hoạch số 1159/KH-STP ngày 16/8/2016 về kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc Liên đoàn lao động tỉnh và đã có Báo cáo, Thông báo kết quả kiểm tra.
    - Về lĩnh vực công chứng: Chỉ đạo Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh Hiền; Bộ Tư pháp bổ nhiệm 01 Công chứng viên và bổ nhiệm lại 01 Công chứng viên. Kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu thành lập Hội công chứng viên tỉnh.
    - Về lĩnh vực giám định tư pháp: Chỉ đạo Sở Tư pháp thẩm định 02 hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Giám định viên tư pháp về lĩnh vực pháp y, 01 hồ sơ bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự về lĩnh vực dấu vết đường vân. Triển khai Kết luận của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình về Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”.
    - Về lĩnh vực bán đấu giá tài sản: Chỉ đạo Sở Tư pháp kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh năm 2016. Thông báo danh sách đấu giá viên của tổ chức bán đấu giá Đức Tín. Hướng dẫn nghiệp vụ, chấn chỉnh hoạt động bán đấu giá tài sản theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp. 
    - Quản tài viên: Ban hành Quyết định số 2030/QĐ-UBND ngày 16/8/2016 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thành lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp theo Quyết định số 1382/QĐ-BTP ngày 29/7/2016 của Bộ Tư pháp; thực hiện Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
    - Chế định Thừa phát lại: Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại.
    b) Công tác trợ giúp pháp lý:
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    + Tổ chức Hội nghị triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025 trên địa bàn tỉnh; ban hành các Kế hoạch trợ giúp pháp lý theo quy định như: Kế hoạch Công tác trợ giúp pháp lý năm 2016; Kế hoạch rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; Kế hoạch công tác trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại tỉnh Ninh Thuận năm 2016; Kế hoạch trợ giúp pháp lý lưu động theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ và có báo cáo kết quả.
    + Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của các Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý, Chi nhánh TGPL trên địa bàn; thụ lý giải quyết: 406 vụ việc; đã giải quyết 378 vụ việc, chiếm tỷ lệ 93%.
    + Tổ chức 06 buổi trợ giúp pháp lý lưu động tại Cơ sở bảo trợ xã hội Từ Ân, Trung tâm nuôi dưỡng người tâm thần, UBND các xã: Phước Diêm, Bắc Sơn, Phương Hải, Nhị Hà với 224 lượt người tham dự; tư vấn, giải đáp pháp luật cho 17 trường hợp. 
    + Thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động theo chương trình nông thôn mới và lắp đặt 02 bảng thông tin trợ giúp pháp lý tại UBND xã Cà Ná, xã Phước Hậu với 101 lượt người tham dự; tư vấn, giải đáp pháp luật cho 17 trường hợp. 
    + Tổ chức đợt Trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg: 06 xã nghèo (Phước Hà, Phước Chiến, Phước Kháng, Bắc Sơn, Ma Nới, Hòa Sơn) và 07 thôn đặc biệt khó khăn (Trà Giang 2, Trà Giang 4, Lương Giang, Cầu Gẫy, Đá Hang, Gòn 1, Gòn 2); tuyên truyền, nói chuyện chuyên đề pháp luật về Luật Trợ giúp pháp lý cho 1.107 lượt người tham dự; tư vấn, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về pháp luật cho 147 trường hợp.
    - Hiện nay có 61 Cộng tác viên Trợ giúp pháp lý (cấp tỉnh 14, cấp huyện 11, cấp xã 36), trong đó cộng tác viên là Luật sư: 05 người.
    - Kiện toàn Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tỉnh (Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 22/7/2016); chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch số 1120/KH-HĐPHLN ngày 05/8/2016 về hoạt động liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng 6 tháng cuối năm 2016; Kế hoạch số 1121/KH-HĐPHLN ngày 05/8/2016 về kiểm tra liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng năm 2016 tại huyện Ninh Sơn, Thuận Nam và Báo cáo số 1535/BC-HĐPHLN ngày 20/10/2016 về kết quả kiểm tra.
    7.2. Hạn chế, nguyên nhân:
    a) Hạn chế: 
    - Một số tổ chức hành nghề luật sư chưa nghiêm túc chấp hành các quy định của Luật Luật sư và pháp luật liên quan trong quá trình hoạt động. Một số luật sư năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chưa đáp ứng kịp nhu cầu của công việc.
    - Nguồn để bổ nhiệm công chứng viên không nhiều, khó thực hiện chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng công chứng hợp danh.
    b) Nguyên nhân:
    - Vai trò tự quản của tổ chức luật sư chưa được phát huy đầy đủ; công tác phối hợp giữa luật sư và cơ quan quản lý nhà nước chưa nhịp nhàng. 
    - Việc hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực công chứng chưa thường xuyên.
    8. Công tác xây dựng Ngành; đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học pháp lý:
    8.1. Kết quả đạt được:
    - Ban hành Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó trưởng các phòng, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch số 1546/KH-STP ngày 34/10/2016 triển khai thực hiện công tác ra soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo Sở, lãnh đạo các phòng, đơn vị thuộc Sở nhiệm kỳ 2016-2020. Điều động, bổ nhiệm Giám đốc Sở; bổ nhiệm Trưởng phòng công chứng số 1; bổ nhiệm lại Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước.
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp bổ nhiệm lại 03 phó trưởng phòng, điều động, luân chuyển 01 trưởng phòng, phân công 01 phó phòng phụ trách và ban hành Quyết định cho 01 trưởng phòng nghỉ hưu theo quy định. Tiếp tục cử 08 đồng chí tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyển tiếp từ năm 2015. Tính đến nay, tổng số công chức, viên chức thuộc Sở Tư pháp có 67/69, trong đó tại Sở có 33/35; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước 22/22; Phòng Công chứng Số 1 05/05; Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản 07/07. Về trình độ: Tại Sở có 33, về trình độ chuyên môn: 01 thạc sĩ, 32 Đại học (trong đó 27 Đại học Luật, 04 Đại học khác); trình độ lý luận chính trị: 11 Cao cấp; 08 Trung cấp.  Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: 34; về trình độ chuyên môn: 01 Thạc sỹ, 33 Đại học (trong đó 28 Đại học Luật, 05 Đại học khác); trình độ lý luận chính trị: 04 Cao cấp; 04 Trung cấp. 
    - Toàn tỉnh hiện có 12 trợ giúp viên pháp lý, 59 cộng tác viên trợ giúp pháp lý và trên địa bàn tỉnh có 24 Luật sư, 11 công chứng viên, 33 Giám định viên tư pháp và 19 người giám định theo vụ việc.
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    + Mở Hội nghị sơ kết công tác Tư pháp 6 tháng đầu năm; tổ chức họp mặt kỷ niệm 71 năm Ngày truyền thống Ngành Tư pháp. Ban hành Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập; Báo cáo danh sách cán bộ và cán bộ diện quy hoạch; Báo cáo thực hiện Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; Báo cáo tổng kết 05 năm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (2011-2015); Báo cáo danh sách công chức, viên chức ngành Tư pháp tham gia ứng cử đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, Báo cáo sơ kết công tác đánh giá cán bộ… Phối hợp với Cục Thi hành án Dân sự tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Nghị định số 62/2015/NĐ-CP của Chính phủ và tổ chức giao ban theo quy định. Tổ chức Hội nghị công chức, viên chức năm 2016. Tiến hành phân loại công chức, viên chức hằng tháng, quý theo quy định. Thực hiện tốt các quy định của tỉnh về phân cấp quản lý công chức, viên chức.
    + Tiếp tục chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, xem đây là một trong những tiêu chí để xét thi đua khen thưởng năm 2016; ban hành Quyết định số 05/QĐ-STP ngày 12/01/2016 phê duyệt Kế hoạch kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính năm 2016; hằng tháng Tổ kiểm tra công vụ của Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra về tình hình thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính của Sở; nhìn chung công chức, viên chức thực hiện nghiêm chế độ giờ giấc làm việc.
    8.2. Hạn chế, nguyên nhân:
    a) Hạn chế
    Năng lực chuyên môn của một số cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
    b) Nguyên nhân: 
    Việc đào tạo, bồi dưỡng chưa hệ thống; một số cán bộ, công chức, viên chức chưa chịu khó nghiên cứu.
    9. Công tác kế hoạch, thống kê, ngân sách-tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản; thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng:
    9.1. Kết quả đạt được:
    a) Công tác kế hoạch, thống kê, ngân sách-tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản: 
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp Ban hành Quyết định Quy chế định mức chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản của Sở; một số Báo cáo trên các lĩnh vực( ) và các Kế hoạch để triển khai thực hiện( ). Triển khai Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng... Triển khai Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03/3/2016 của Bộ Tư pháp.
    - Ban hành Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 06/10/2016 về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỷ thuật đầu tư xây dựng công trình cải tạo, sửa chữa các hạng mục phụ trợ trụ sở làm việc Sở Tư pháp; Quyết định số 2542/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình cải tạo, sửa chữa các hạng mục phụ trợ trụ sở làm việc Sở Tư pháp, với tổng kinh phí gần 1 tỷ đồng, hiện nay đang tiến hành thi công.
    - Sở Tư pháp đã thực hiện tốt công tác tổng hợp, tham mưu trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, phát huy tốt vai trò đầu mối xây dựng, theo dõi và đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác chung của toàn Ngành. 
    b) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng: Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    - Triển khai Kế họach công tác thanh tra, kiểm tra năm 2016. Thanh tra việc thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng và khiếu nại, tố cáo tại Phòng Công chứng số 1; Kiểm tra việc thực hiện việc thực hiện Kết luận số 1515/KL-STP ngày 08/9/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp, kết luận thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch tại UBND phường Văn Hải; Tiến hành cuộc thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực hoạt động luật sư tại Văn phòng luật sư Nhật Minh; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực hoạt động công chứng tại Văn phòng công chứng Thuận Nam và thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch tại UBND xã Cà Ná; đạt 100% kế hoạch năm.
    - Ban hành Kế hoạch số 275/KH-STP ngày 14/3/2016 về triển khai thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Báo cáo việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2013-2015 để phục vụ đoàn thanh tra Chính phủ; Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Kế hoạch số 38/KH-STP ngày 08/01/2016 về công tác phòng, chống tham nhũng năm 2016. Duy trì tốt việc tiếp công dân đúng quy chế; tiếp nhận 20 đơn (06 đơn khiếu nại, 09 đơn phản ánh, kiến nghị, 05 đơn tố cáo); qua nghiên cứu phân lọai có 16 đơn không thuộc thẩm quyền, đã chuyển, hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và 04 đơn thuộc thẩm quyền đã thụ lý giải quyết xong theo quy định. 
    9.2. Hạn chế, nguyên nhân:
    a) Hạn chế: 
    - Việc gửi báo cáo thống kê của một số Sở, ban, ngành, địa phương còn chậm so với quy định; chất lượng báo cáo thống kê vẫn chưa cao.
    - Công tác thanh tra chậm được đổi mới về phương thức hoạt động.
    b) Nguyên nhân 
    - Kỹ năng thống kê số liệu của một số cán bộ làm công tác tổng hợp số liệu của một số Sở, ngành, địa phương, nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế, chủ yếu còn thực hiện thủ công.
    - Công tác thanh tra hiệu quả hoạt động chưa cao.
    10. Quản lý nhà nước về công tác pháp chế:
    10.1. Kết quả đạt được:
    Ban hành Kế hoạch số 421/KH-UBND ngày 03/02/2016 về công tác pháp chế năm 2016; Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 về việc công nhận cán bộ làm công tác pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 06/3/2014); Báo cáo tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức họp giao ban pháp chế và Báo cáo kết quả cuộc họp giao ban theo quy định.
    10.2. Nguyên nhân, hạn chế:
    a) Hạn chế: Tính chủ động trong việc triển khai công tác pháp chế chưa cao.
    b) Nguyên nhân: Một số Sở, ngành việc kiện toàn cán bộ pháp chế chưa kịp thời.
    11. Công tác chỉ đạo, điều hành; ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính; thi đua khen thưởng:
    11.1. Kết quả đạt được:
    a) Công tác chỉ đạo, điều hành:
    Đầu năm 2016, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tư pháp chủ động triển khai các mặt công tác Tư pháp như:
    - Xây dựng các đề án, kế hoạch để triển khai thực hiện tốt công tác năm 2016 phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Trong đó, thực hiện 11 nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2016 của Bộ Tư pháp và Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm 2016.
    - Thực hiện 16 nhóm công việc trọng tâm tại Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 về việc phê duyệt Kế hoạch định hướng công tác Tư pháp nhiệm kỳ 2016-2020, nhiệm vụ, giải pháp công tác Tư pháp năm 2016. Đã hoàn thành 13/16 nhóm công việc, còn 03 nhóm công việc (01 nhóm công việc đã được UBND tỉnh chấp thuận không thực hiện, còn 02 nhóm công việc sẽ hoàn thành trong tháng 12).
    - Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành theo hướng vừa bám sát kế hoạch, vừa linh hoạt chủ động trong từng vụ việc cụ thể; thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra chuyên đề nắm tình hình công tác tư pháp tại UBND các huyện, thành phố, các tổ chức bổ trợ tư pháp và duy trì tốt các cuộc giao ban để chỉ đạo kịp thời tình hình thực hiện Kế hoạch công tác và triển khai các chủ trương, chỉ đạo của Bộ Tư pháp đảm bảo sự thông suốt trong chỉ đạo, điều hành.
    b) Công tác ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính: Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    - Ban hành Kế hoạch số 570/KH-STP ngày 29/4/2016 về ứng dụng công nghệ thông tin năm 2016; Báo cáo kết quả áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 năm 2016; Báo cáo tổng kết 10 năm triển khai thực hiện Luật Công nghệ thông tin.
    - Thực hiện tốt việc Báo cáo định kỳ công tác cải cách hành chính; ban hành Quyết định số 152/QĐ-STP ngày 12/11/2015, về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính năm 2016 tại Sở, Kế hoạch số 334/KH-STP ngày 24/3/2016 về tuyên truyền cải cách hành chính năm 2016 để kịp thời biểu dương khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính, Công văn số 183/STP-VP ngày 26/02/2016 về việc phát động phong trào thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2016, Báo cáo kết quả thực hiện Đề án tăng cường năng lực công chức chuyên trách cải cách hành chính giai đoạn 2013-2015; duy trì tốt việc Báo cáo định kỳ. Ban hành Kế hoạch số 2187/KH-STP ngày 17/12/2015 về công tác rà soát thủ tục hành chính năm 2016, trên cơ sở đó đã tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành 07 Quyết định công bố thủ tục hành chính được chuẩn hoá tại Sở với 121 thủ tục. Từ khi phối hợp với Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia triển khai thực hiện giải pháp ”kiềng 3 chân” trong việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân đến nay 100% hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp đều giải quyết cho công dân trước hẹn theo quy định của pháp luật; phát động phong trào thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2016; Báo cáo kết quả 01 năm triển khai thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở… Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp hoạt động hiệu quả, nề nếp. 
    - Tiến hành kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các phòng, đơn vị thuộc Sở theo Kế hoạch số 1051/KH-STP ngày 25/7/2016 và đã có Báo cáo kết quả kiểm tra, trên cơ sở đó đã ban hành Công văn số 1289/STP-VP ngày 09/9/2016 về việc thực hiện một số nội dung về cải cách hành chính.
    c) Công tác Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tư pháp:
    Trên cơ sở Quyết định số 36/QĐ-BTP ngày 22/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch phát động phong trào thi đua ngành Tư pháp năm 2016 và văn bản phát động phong trào thi đua của UBND tỉnh; đã chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Kế họach số 92/KH-STP ngày 22/01/2016 về phát động phong trào thi đua với chủ đề: “Toàn ngành Tư pháp đoàn kết, sáng tạo, kỷ cương, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao năm 2016”, “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới”, “Cán bộ Tư pháp tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Công văn số 100/STP-VP ngày 26/01/2016 về việc phát động phong trào thi đua đợt 1 năm 2016; Công văn số 1060/STP-VP ngày 26/7/2016 về việc phát động phong trào thi đua đợt 2 năm 2016. Hưởng ứng các phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Tư pháp và UBND tỉnh phát động; Sở Tư pháp ban hành các văn bản phát động phong trào thi đua trong toàn Ngành( ). Tổ chức ký giao ước thi đua năm 2016.
    11.2. Hạn chế, nguyên nhân:
    a) Hạn chế: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Sở Tư pháp còn hạn chế.
    b) Nguyên nhân: Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin của Sở Tư pháp chưa đáp ứng được nhu cầu nhiệm vụ; nhân lực làm công tác này còn thiếu.
    II. ĐÁNH GIÁ CHUNG 
    1. Những kết quả đạt được:
    Bám sát chương trình công tác năm và sự chỉ đạo điều hành của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh. Trong năm 2016, Sở Tư pháp đã triển khai các mặt công tác với nhiều phương pháp đổi mới, sát hợp, tạo chuyển biến tích cực, đạt kết quả cao hơn so với cùng kỳ năm 2015, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế -xã hội và công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của tỉnh, của ngành Tư pháp. Toàn Ngành đã tham gia tích cực, có hiệu quả vào cuộc bầu cử đại biều Quốc hội khoá XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; việc xây dựng văn bản, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tiến độ và chất lượng; công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính đã đi vào nề nếp; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt một số kết quả quan trọng; lĩnh vực hành chính tư pháp đã giải quyết kịp thời nhu cầu của người dân; quản lý nhà nước trên lĩnh vực bổ trợ tư pháp đi vào nề nếp, việc xã hội hóa được đẩy mạnh theo chiến lược cải cách tư pháp, cải cách hành chính; công tác trợ giúp pháp lý triển khai đúng định hướng, gắn với việc quán triệt các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị tại địa phương, hướng về cơ sở, phục vụ nhu cầu của đối tượng cần tuyên truyền pháp luật. Việc kiện toàn tổ chức bộ máy trong ngành Tư pháp được thực hiện thường xuyên; công tác thanh tra, kiểm tra được quan tâm thực hiện theo quy định pháp luật, bảo đảm tính kịp thời, nghiêm minh; công tác phối hợp liên ngành trong giải quyết nhiệm vụ Tư pháp ngày càng chặt chẽ. 
    2. Những hạn chế và nguyên nhân:
    - Công tác quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực như luật sư, công chứng còn hạn chế. Công tác thông tin, báo cáo kết quả thực hiện một số nhiệm vụ cho Chính phủ, Bộ Tư pháp còn chậm về mặt thời gian.
Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên là do một số Sở, ngành, địa phương báo cáo chậm so với thời gian quy định nên ảnh hưởng đến công tác tổng hợp, báo cáo; khối lượng công việc ngày càng nhiều, trong khi đó tổ chức, biên chế, chất lượng nguồn nhân lực, kinh phí để triển khai còn hạn chế.
    3. Một số kinh nghiệm:
    - Tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo, sự quan tâm, ủng hộ của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, nhất là sự lãnh đạo của Bộ Tư pháp, Tỉnh uỷ; chủ động, tích cực trong thực hiện nhiệm vụ, kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo về những khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề mới.
    - Xác định đúng công việc trọng tâm, trọng điểm, bám sát kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhất là các nhiệm vụ phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội; có giải pháp phù hợp, khả thi và tập trung nguồn lực để thực hiện. 
    - Coi trọng công tác tổ chức, cán bộ, nhất là việc kiện toàn người đứng đầu.
    - Sâu sát, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành, dám chịu trách nhiệm; hướng mạnh các hoạt động về cơ sở, lắng nghe ý kiến phản ánh từ cơ sở; kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn triển khai hoạt động tư pháp. 
    - Chú trọng công tác hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra; thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin; chủ động thiết lập, thường xuyên duy trì, sử dụng hiệu quả quan hệ phối hợp công tác trong và ngoài Ngành.

    Phần thứ hai
    NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÔNG TÁC NĂM 2017

    I. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2017
    1. Nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2017:
    1.1. Triển khai Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; tiếp tục triển khai thi hành Hiến pháp:
    - Tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nhiệm kỳ 2016-2020, trong đó chú trọng vào các vấn đề liên quan đến cải cách tư pháp, cải cách hành chính, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật.
    - Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nội dung Hiến pháp năm 2013; thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành để tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013.
    1.2. Công tác xây dựng; kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
    - Thực hiện tốt Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 của HĐND, UBND tỉnh. Nâng cao chất lượng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo đúng tiến độ thời gian theo Luật định; tham gia đóng góp các dự án Luật, dự thảo văn bản áp dụng pháp luật của các cấp, các ngành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, khả thi, hợp lý của dự thảo văn bản, nhất là các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng-an ninh năm 2017.
    - Tăng cường công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, đôn đốc xử lý những văn bản qua kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa; chú trọng thực hiện việc xử lý các văn bản đã hết hiệu lực, trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội được phát hiện thông qua rà soát. Chỉ đạo Sở Tư pháp tập trung thu thập, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật để phục vụ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và khai thác văn bản quy phạm pháp luật.
    1.3. Công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở:
    - Ban hành kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật năm 2017; tiếp tục đổi mới, đa dạng hình thức phổ biến giáo dục pháp luật, nhằm góp phần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và các tầng lớp Nhân dân. Tập trung tuyên truyền một số Luật và những văn bản pháp luật mới được ban hành, nhất là những văn bản liên quan đến những lĩnh vực bức xúc, nhạy cảm với đời sống xã hội. Tăng cường tuyên truyền chủ quyền biển đảo, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác trên các vùng biển; xây dựng Kế hoạch “Ngày pháp luật” năm 2017 với hình thức và nội dung phù hợp.
    - Thường xuyên củng cố, kiện tòan, nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện và tuyên truyền viên cấp xã. Tthực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật đã được phê duyệt; triển khai quy định việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
    - Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh.
    - Thực hiện có hiệu quả Luật Hòa giải cơ sở trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng công tác hòa giải; Thường xuyên phối hợp củng cố xây dựng các Tổ hòa giải cơ sở nhắm góp phần giải quyết kịp thời những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, giảm bớt các khiếu nại, tố cáo, tăng cường tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư.
    1.4. Công tác Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước, đăng ký giao dịch bảo đảm:
    - Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn; tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính liên quan đến công tác hộ tịch. Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ công tác đăng ký hộ tịch, chứng thực và nuôi con nuôi, nhằm nâng cao kiến thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức Tư pháp cấp cơ sở. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 2224/KH-UBND ngày 29/5/2015 về triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh. 
    - Thực hiện có hiệu quả Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và Chỉ thị số 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính.
    - Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 4357/KH-UBND ngày 16/9/2013 của UBND tỉnh về thực hiện Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Triển khai có hiệu quả Đề án cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
    - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm; tập huấn công tác đăng ký giao dịch bảo đảm cho công chức phụ trách công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện.
    - Triển khai thực hiện Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi). Tăng cường công tác hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét, thực hiện trách nhiệm hoàn trả; kịp thời phát hiện các sai phạm để chấn chỉnh, xử lý.
    1.5. Công tác quản lý Xử lý vi phạm hành chính; theo dõi tình hình thi hành pháp luật:
    - Ban hành Kế hoạch quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2017; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Đẩy mạnh việc tuyên truyền sâu rộng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
    - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017. Ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật; trong đó, tập trung theo dõi đối với các lĩnh vực có nhiều khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn thi hành, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh của người dân và các lĩnh vực trọng tâm theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp; qua đó, đánh giá đúng tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, thực trạng tình hình tuân thủ pháp luật để đề xuất những giải pháp về cơ chế, chính sách pháp luật phù hợp trên địa bàn tỉnh.
    1.6. Công tác Kiểm soát thủ tục hành chính:
    - Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017, Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2017; kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở, ban ngành và UBND cấp huyện. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các đơn vị có liên quan.
    - Thường xuyên rà soát, công bố kịp thời các thủ tục hành chính mới hoặc đã sửa đổi, bổ sung. Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, nhằm góp phần cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Cập nhật kịp thời, đầy đủ hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
    1.7. Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý:
    a) Công tác bổ trợ tư pháp:
    - Tiếp tục tham mưu Tỉnh uỷ, HĐND quán triệt Nghị quyết số 49 về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; các nội dung, các vần đề về bổ trợ tư pháp cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các văn bản pháp luật về bổ trợ tư pháp. Đặc biệt là việc tuyên truyền cho Nhân dân nhận thức rõ lợi ích của việc xã hội hoá hoạt động bổ trợ tư pháp.
    - Triển khai thi hành có hiệu quả Luật Công chứng (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành; thực hiện tốt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 về việc ban hành Đề án “Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh”. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành trong tổ chức và hoạt động hành nghề công chứng.
    - Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 1776/KH-UBND ngày 17/4/2014 của UBND tỉnh phát triển và tăng cường đội ngũ đấu giá viên đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 về việc ban hành Chiến lược phát triển nghề luật sư trên địa bàn tỉnh.
    - Triển khai thực hiện Quyết định số 3143/QĐ-BTP ngày 21/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Đề án tăng cường các biện pháp bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giám định tư pháp giai đoạn 2015-2020; thực hiện tốt Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp và Quy chế phối hợp quản lý hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
    - Đẩy mạnh việc triển khai Nghị định số 22/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thực hiện thông báo và hướng dẫn cụ thể việc đăng ký hành nghề Quản tài viên.
    - Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định thừa phát lại.
    b) Công tác Trợ giúp pháp lý:
    - Thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý; tăng cường kiểm tra, theo dõi, giám sát chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; triển khai thực hiện Luật trợ giúp pháp lý (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    - Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình và tổ chức thực hiện.
    - Tăng cường tổ chức các hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động tại cơ sở cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách, tập trung vào các xã nghèo theo Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 và Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ; cử Trợ giúp viên pháp lý tham gia tranh tụng tại phiên tòa; đại diện ngoài tố tụng.
    1.8. Công tác xây dựng Ngành; đào tạo bồi dưỡng:
    Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    - Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp và Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 về việc phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
    - Tăng cường công tác kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Sở, Quy chế văn hóa công sở; thực hiện chính sách tinh giản biên chế; thường xuyên rà soát, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền cử công chức, viên chức đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị phù hợp với tiêu chuẩn, chức danh góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp trong sạch, vững mạnh cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ.
    - Chỉ đạo các phòng, đơn vị xây dựng kế hoạch công tác (quý, tháng, tuần) một cách khoa học, cụ thể, xác định ưu tiên hợp lý trong triển khai các nhiệm vụ trọng tâm; tăng cường đi cơ sở để nắm tình hình và kịp thời chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc. 
    1.9. Công tác kế hoạch, thống kê, ngân sách-tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản; thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng:
    - Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo thống kê trong toàn Ngành tư pháp theo Thông tư số 04/2016/TT-BTP của Bộ Tư pháp; thực hiện tốt công tác thu, chi ngân sách trên tinh thần tiết kiệm, đảm bảo kinh phí hoạt động của cơ quan.
    - Chỉ đạo Sở Tư pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm chấn chỉnh các hoạt động nghiệp vụ công tác tư pháp ở cơ sở đi vào nề nếp, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của người dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp. Ban hành Kế hoạch thanh tra năm 2017. Thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và công tác phòng, chống tham nhũng theo Kế hoạch.
    1.10. Quản lý nhà nước về công tác pháp chế:
Thực hiện tốt Đề án kiện tòan tổ chức và nâng cao hiệu quả của tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ pháp chế; tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp. Duy trì chế độ giao ban theo định kỳ.
    1.11. Công tác chỉ đạo, điều hành; ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính; thi đua khen thưởng:
Chỉ đạo Sở Tư pháp:
    - Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trọng tâm khi được UBND tỉnh phê duyệt. Phát huy tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo của công chức, viên chức và lãnh đạo các phòng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở để nâng cao chất lượng hiệu quả công tác, duy trì tốt chế độ giao ban; tăng cường đi cơ sở để giải quyết kịp thời những vướng mắc cho tổ chức và công dân.
    - Thực hiện có hiệu quả phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý văn bản, điều hành: lý lịch tư pháp, cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, công chứng, hộ tịch...
    - Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017, chú trọng các chỉ số cải cách hành chính do UBND tỉnh giao. Thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa” giải quyết các thủ tục hành chính với việc duy trì áp dụng tốt Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại cơ quan. Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 về Lý lịch tư pháp phục vụ người dân; cập nhật văn bản đầy đủ, chính xác, kịp thời lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Thực hiện tốt Văn phòng điện tử (TD office) và nâng cao chất lượng trang thông tin điện tử của Sở. 
    - Xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua năm 2017 và tích cực thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua nhằm tạo ra động lực thực hiện các nhiệm vụ của Ngành đạt được hiệu quả; từng cán bộ, công chức, viên chức; từng phòng, đơn vị đăng ký nội dung thi đua phải cụ thể sát với nhiệm vụ công tác được phân công.
    - Gắn phong trào thi đua với việc ”Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “Ngành Tư pháp chung sức góp phần tham gia xây dựng nông thôn mới” trên cơ sở sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác ký kết thi đua trên các lĩnh vực tư pháp giữa các phòng, đơn vị của Sở.
    - Tăng cường kiểm tra, đánh giá và nhân rộng các tập thể và cá nhân điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, mô hình hay, cách làm hiệu quả trong các phong trào thi đua, tạo sự lan tỏa trong toàn Ngành; chú trọng việc phát hiện, động viên và khen thưởng kịp thời, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
    - Gắn kết với các phong trào thi đua trọng tâm và các phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề khác do Bộ Tư pháp, UBND tỉnh phát động, tạo động lực và sức mạnh tổng hợp trong tổ chức thực hiện, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ công tác năm 2017. Tổ chức kiểm tra, tổng kết phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2017, đánh giá đúng những kết quả đã đạt được, chỉ ra những mặt còn hạn chế để kịp thời điều chỉnh, khắc phục, qua đó rút ra cách làm hay để bồi dưỡng, nhân rộng và đề xuất khen thưởng kịp thời. 
    - Thực hiện việc khen thưởng đảm bảo chính xác, công khai, kịp thời, thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; tăng tỷ lệ khen thưởng hợp lý đối với tập thể nhỏ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và người lao động; hồ sơ, thời gian, quy trình thủ tục phải bảo đảm đúng quy định.
    2. Giải pháp chủ yếu:
    Để thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2017, Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xác định một số giải pháp chủ yếu sau đây:
    2.1. Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác cụ thể, có tính khả thi cao, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chương trình công tác của Ngành, ưu tiên thực hiện những nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội năm 2017 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh đã đề ra.
    2.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc chuyên môn, nghiệp vụ.
    2.3. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, cải tiến lề lối làm việc; tăng cường hiệu quả các cuộc họp, giảm số lượng cuộc họp; khắc phục kịp thời những hạn chế, bất cập, xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu trong khi giải quyết yêu cầu của người dân.
    2.4. Đẩy mạnh việc kiện toàn bộ máy, tập trung nâng cao năng lực cho công chức, viên chức của Ngành, nhất là bộ máy, công chức làm công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, công chức tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, bảo đảm phát huy hiệu quả công tác tư pháp trong thời gian tới nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
    2.5. Tăng cường công tác phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp từ Tỉnh đến cơ sở; kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên để có giải pháp tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
    2.6. Phát huy hiệu quả các công cụ quản lý kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và thi đua – khen thưởng, bảo đảm linh hoạt, kịp thời. Chỉ đạo tổ chức tốt các phòng trào thi đua – khen thưởng bảo đảm gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của từng phòng, đơn vị.
    II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2017
    1. Tiếp tục bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chương trình công tác của Ngành, để triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch đã đề ra; quyết tâm tìm giải pháp, góp phần để thực hiện đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh đã đề ra.
    2. Tham mưu Tỉnh uỷ, HĐND, tiếp tục chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Hiến pháp năm 2013 và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh về công tác Tư pháp, nhất là nhiệm vụ cải cách tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.
    3. Nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do các cấp chính quyền địa phương ban hành, nhằm kịp thời chỉ đạo sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc huỷ bỏ những nội dung không còn phù hợp với pháp luật và tình hình thực tế của địa phương; cập nhật cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh.
    4. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật nhằm góp phần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và các tầng lớp Nhân dân. Tập trung tuyên truyền những văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. 
    5. Nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp, đưa công tác này ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người dân và doanh nghiệp, đảm bảo góp phần tích cực tham gia vào hoạch định các chính sách phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương.
    6. Thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về xử lý vi phạm hành chính đồng bộ, thống nhất, đúng pháp luật. Làm tốt công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác pháp chế ở các Sở, ngành và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
    7. Tăng cường công tác theo dõi thi hành pháp luật nhằm xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật, kiến nghị thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tổ chức sơ, tổng kết việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tư pháp.
    8. Tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại cơ sở, địa phương, đơn vị.
    9. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Quyết định phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025; Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành Kế họach tổng thể triển khai thực hiện Chiến lược trợ giúp pháp lý tại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
    10. Quan tâm công tác tổ chức cán bộ, xây dựng Ngành; thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính đến năm 2020; quản lý tài chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành Tư pháp.
    11. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, cải tiến lề lối làm việc. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật, khắc phục kịp thời những hạn chế, bất cập, xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu trong khi giải quyết yêu cầu của người dân.
    12. Phát động phong trào thi đua trong toàn Ngành lập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn, động viên cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, xây dựng ngành Tư pháp Ninh Thuận ngày càng trong sạch, vững mạnh.
    Trên đây là báo cáo Tổng kết công tác Tư pháp năm 2016, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu công tác năm 2017; Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận báo cáo để Bộ Tư pháp tổng hợp chung.
(Phụ lục)

Văn phòng