Cải cách hành chính
Cải cách hành chính
Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ Cải cách Hành chính năm 2013 của UBND Tỉnh 
03/01/2013 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2501/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012
 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
___________________________
 
Stt
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
I
Về cải cách thể chế
1
Rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước và thực hiện các thủ tục hành chính phù hợp với quy định của pháp luật.
Quy định của UBND tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Cả năm
2
Rà soát và hoàn thiện các quy định, chính sách thu hút đầu tư; đền bù, giải phóng mặt bằng; phát triển du lịch, thương mại; khuyến khích phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khoa học công nghệ, …
 UBND tỉnh ban hành các quy định, chính sách mới.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
 Các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công thương,…
 
Cả năm
3
Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 - 2015.
Kế hoạch của UBND tỉnh.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Quý I
4
Xây dựng và tham mưu Chỉ thị về tăng cường các biện pháp quản lý thu ngân sách năm 2013.
Chỉ thị của UBND tỉnh.
Cục Thuế tỉnh
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
Tháng 2
5
Xây dựng và tham mưu Quyết định về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Tài nguyên và Môi trường.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Quý I
6
- Xây dựng Đề án Thông tin đối ngoại.
- Tham mưu Chỉ thị về tăng cường công tác quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định của UBND tỉnh.
- Chỉ thị của  UBND tỉnh
Sở Thông tin và truyền thông.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Quý I
 
- Quý II
7
Rà soát bổ sung Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Kế hoạch của UBND tỉnh.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng của tỉnh.
Cả năm
8
 
Sửa đổi, bổ sung Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổ chức một cuộc thanh tra.
Quyết định của UBND tỉnh.
Thanh tra tỉnh
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Quý I
9
Kiểm tra, rà soát và đánh giá văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh về tính khả thi và tính hiệu quả trên một số lĩnh vực nhạy cảm, bức xúc như: đất đai, xây dựng, đầu tư,…
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Tư pháp
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Quý II và
quý III
II
Cải cách thủ tục hành chính
     
1
Tiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
Kế hoạch, Chương trình, Quyết định UBND tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Cả năm
2
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", cơ chế "một cửa liên thông" ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) theo mô hình thống nhất một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cơ quan nhà nước.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Cả năm
3
Tiếp tục thực hiện việc giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại các cơ quan, đơn vị.
Theo Quyết định của  UBND tỉnh.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Sở Nội vụ
Cả năm
4
Xây dựng một cửa liên thông hiện đại
tại:
+ Văn phòng Phát triển kinh tế;
+ Hai huyện hoặc thành phố.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ,
Sở Thông tin và truyền thông.
 
 
 Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm; huyện Ninh Hải; huyện Ninh Phước.
 
 
 
 
Theo
 kế hoạch
của
Bộ Nội vụ.
 
 
III
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
1
Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng làm rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp.
Đề án của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Cả năm
2
Tăng cường thực hiện một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
Thực hiện theo Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan
Cả năm
3
Tiếp tục rà soát để chấn chỉnh về tổ chức và hoạt động của các Ban chỉ đạo liên ngành.
 
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Quý II
4
Rà soát, xây dựng các quy trình, quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục hành chính và thực thi công vụ.
Quyết định của cấp có thẩm quyền.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan
 
 
Quý I
 
5
Xây dựng các quy định xử lý, chấn chỉnh, tăng cường đạo đức và trách nhiệm, thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan.
quý II
 
6
Xây dựng Quy hoạch phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2011-2020.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Giao thông Vận tải
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Quý I
 
7
Xây dựng tiêu chí đánh giá, phân loại cơ quan hành chính phòng ban cấp huyện.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
UBND các huyện, thành phố.
 
 
Quý IV
 
 
 
 
8
 
Kiểm tra tính hiệu quả việc phân cấp quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực ở các cơ quan, đơn vị (nhất là việc phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc ngành giáo dục và y tế).
Kế hoạch kiểm tra của cơ quan, đơn vị
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế.
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
 
Cả năm
 
 
9
Rà soát, phân cấp, chuyển giao các nhiệm vụ trên lĩnh vực nông nghiệp cho cấp huyện và cấp cơ sở.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
 
Cả năm
 
 
10
Xây dựng Tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Quyết định của UBND tỉnh.
 
Sở Thông tin và truyền thông.
 
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
 
Quý I
 
 
IV
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
1
Tham mưu Chỉ thị về đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp.
Chỉ thị của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
 
 
Quý II
 
 
2
Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức năm 2013.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Quý II
3
Tiếp tục rà soát và có Quyết định phân công nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, công chức; xây dựng sổ tay công vụ của từng cán bộ, công chức, viên chức.
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ, công chức; Lập sổ tay công vụ.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và cơ sở
Cả năm
4
Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác hoặc nhiệm vụ cụ thể được phân công của cán bộ, công chức theo Nghị định 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
Quyết định phê duyệt quy hoạch hàng năm.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Sở Nội vụ
Cả năm
5
Tiến hành rà soát sửa đổi bổ sung nội dung quy trình, quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
 
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Quý II
6
Phân cấp việc tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
UBND các huyện, thành phố.
Quý I
7
Rà soát bổ sung Tiêu chí đánh giá phân loại chính quyền cơ sở.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
UBND các huyện, thành phố.
Quý II
V
Cải cách tài chính công
1
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Quy định của UBND tỉnh.
Sở Tài chính
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Cả năm
2
Đẩy mạnh thực hiện giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành, huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập
Quý I
3
Thực hiện xã hội hoá các lĩnh vực Văn hoá - xã hội (giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, ...)
Xây dựng phương án xã hội hóa trình UBND tỉnh phê duyệt.
 
Sở Kế hoạch và Đầu tư
 
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch,…
Cả năm
 
VI
Hiện đại hóa hành chính nhà nước
 
 
1
 
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình phối hợp thúc đẩy gắn kết ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính.
 
Quyết định của UBND tỉnh.
 
 
Sở Thông tin và truyền thông.
 
 
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
 
 
Quý I
2
Tiếp tục hoàn chỉnh và nâng cấp hệ thống mạng LAN cho 08 Sở: Công Thương, Lao động, Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Thanh Tra tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh.
Theo Kế hoạch của UBND tỉnh.
Sở Thông tin và Truyền thông
 
 
Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Cả năm
3
Tăng cường sử dụng thư tín điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.
Theo Chỉ thị của UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, huyện, thành phố
Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Cả năm
4
Triển khai nhân rộng phần mềm “một cửa điện tử liên thông” cấp tỉnh tại Sở Xây dựng, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố.
 
Theo kế hoạch của UBND tỉnh.
 
Sở Thông tin và truyền thông.
 
 
Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
 
 
 
Cả năm
5
Triển khai áp dụng phần mềm văn phòng điện tử đến 05 Sở và 04 huyện.
 
Theo Kế hoạch của UBND tỉnh.
 
 
Sở Thông tin và Truyền thông
- Các Sở: Giao thông Vận tải; Khoa học và Công nghệ; Tài chính; Tư pháp và Y tế.
- Các huyện: Ninh Sơn; Ninh Phước; Thuận Bắc và Bác Ái.
Quý II
 
6
Tiếp tục thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của 35 cơ quan, đơn vị.
Theo Kế hoạch của UBND tỉnh.
Sở Khoa học và Công nghệ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp.
Cả năm
 
7
- Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đối với 08 cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đối với 03 cơ quan, đơn vị.
Theo Kế hoạch của UBND tỉnh.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Thuỷ lợi, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Chi cục Dân số-Kế hoạch hóa Gia đình, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Hải quan.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam và huyện Thuận Bắc.
Cả năm
 
VII
Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
 
 
1
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về cải cách hành chính.
Theo Quyết định của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Quý I
2
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh công tác Cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015.
- Tiển khai thực hiện Chỉ thị số 33/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về đẩy mạnh Cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Công văn chỉ đạo của Thường vụ Tỉnh ủy;
- Công văn chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Quý II
3
Phát động phong trào thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính.
Theo Kế hoạch của UBND tỉnh.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
Các cơ quan
đơn vị có liên quan.
Quý I
4
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị
Theo Kế hoạch của UBND tỉnh.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.
 
Sở Nội vụ
Tháng 1
5
Kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan, đơn vị.
Theo Kế hoạch của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ.
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
Theo Kế hoạch của
Tổ Kiểm tra
6
Kiểm tra công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị.
Kế hoạch thực hiện kiểm tra công tác cải cách hành chính.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
 
Quý II
7
 
Thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện và duy trì việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
 
 
Kế hoạch của Ban chỉ đạo Chương trình ISO.
 
 
Sở Khoa học và Công nghệ
 
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
 
 
Quý II và  Quý IV
8
Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác cải cách hành chính cho cán bộ, công chức chuyên trách cải cách hành chính các cấp.
Mở lớp tập huấn.
Sở Nội vụ; trường Chính trị tỉnh.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Quý III
9
Định kỳ hàng tuần tổ chức “Diễn đàn đối thoại trên truyền hình” để trao đổi các thông tin về các chính sách, pháp luật và các nội dung vế cải cách hành chính.
Theo Chỉ thị của UBND tỉnh.
Đài Phát thanh và Truyền hình.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Quý I
10
Định kỳ hàng tháng thực hiện các chuyên mục, phóng sự về công tác cải cách hành chính, tập trung vào công tác cải cách thủ tục hành chính; kỷ cương, kỷ luật hành chính; cơ chế phối hợp trong giải quyết công vụ nhất là trong giải phóng mặt bàn, cấp giấy phép và thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Theo Chỉ thị của UBND tỉnh.
Đài Phát thanh và Truyền hình.
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Cả năm
11
Thực hiện tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thông qua các hội thi và các hình thức tuyên truyền khác.
Kế hoạch của UBND tỉnh.
Sở Tư pháp
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Cả năm
12
Tham gia các dự án cải cách hành chính của Bỉ, Chính phủ và tỉnh.
Theo chương trình dự án CCHC của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và các đối tác nước ngoài.
Văn phòng UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành có liên quan
Theo các chương trình dự án CCHC
13
Thực hiện liên tịch với Liên đoàn Lao động, Tỉnh Đoàn, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh.
Kế hoạch liên tịch của UBND tỉnh và các đoàn thể.
Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đài Phát thanh và Truyền hình và các cơ quan có liên quan.
Các cơ quan có liên quan
Cả năm
14
Tổ chức hội nghị tổng kết cải cách hành chính năm 2013 của tỉnh.
Tham mưu trình UBND tỉnh quyết định.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Quý IV
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Xuân Hòa
 
Tin đã đưa
(20/08)
(25/07)
(14/07)
(14/07)
(11/07)
(14/05)
(07/04)
(07/04)
(07/04)
(07/04)

Liên kết website