1. Vườn Quốc gia Núi Chúa
- Địa chỉ: Khánh Hải, Ninh Hải, Ninh Thuận
- Máy trực: 2213820 - Máy Fax: 3874403
- Email: vqgnuichua@gmail.com
|
TT
|
Họ và tên, đơn vị
|
Chức vụ
|
Số điện thoại
|
|
Cơ quan
|
Nhà riêng
|
Di động
|
|
1
|
Huỳnh Việt Kim
|
Giám đốc
|
3873444
|
3823419
|
091.3930214
|
|
2
|
Thiên Sanh Quận
|
Phó Giám đốc
|
2213819
|
3864674
|
091.8560558
|
1. Vị trí, chức năng:
Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Vườn quốc gia) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, có chức năng bảo tồn tài nguyên thiên nhiên rừng và biển, các giá trị văn hoá, lịch sử, cảnh quan; duy trì tác dụng phòng hộ của rừng; tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ môi trường sinh thái; giáo dục môi trường theo quy hoạch và pháp luật.
Vườn quốc gia là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành; có tư cách pháp nhân; có con dấu và tài khoản riêng và có trụ sở làm việc đặt tại 2 địa điểm như sau:
1.1. Trụ sở chính đặt tại xã Vĩnh hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
1.2. Văn phòng đại diện đặt tại thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1. Quản lý, bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, các loài sinh vật đặc hữu; phục hồi tài nguyện và cảnh quan thiên nhiên.
a) Bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên:
- Bảo vệ, bảo tồn phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sinh vật, nguồn nước và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ bệnh dịch và sinh vật ngoại lai xâm hại; ngăn chặn xử lý kịp thời các hành vi xâm hại rừng và biển, môi trường cảnh quan;
b) Phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động, thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng; bảo tồn tính đa dạng sinh học;
c) Tham gia xây dựng dự án và tổ chức thực hiện các hoạt động thu hút cộng đồng tham gia quản lý, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân vùng đệm theo mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững;
d) Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trong việc: quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng, tài nguyên biển; lập dự án đầu tư phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn vùng đệm để ổn định cuộc sống cho cộng đồng dân cư đồng thời thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư và từng hộ gia đình trong việc bảo vệ, bảo tồn Vườn quốc gia; tổ chức cho cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn sử dụng hợp lý lâm sản và tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái, góp phần nâng cao thu nhập, gắn liền sinh kế của người dân với các hoạt động của Vườn quốc gia;
e) Bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá cảnh quan trong Vườn quốc gia.
2.2. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế:
a) Tổ chức nghiên cứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển động, thực vật rừng và biển, đa dạng sinh học, đặc biệt là đối với các loài động, thực vật quý, hiếm đặc hữu, nguy cấp;
b) Tổ chức các dịch vụ nghiên cứu khoa học, học tập tại Vườn quốc gia;
c) Xây dựng chương tình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được duyệt;
d) Sưu tập, nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn nguồn gien các loài động thực vật và thủy sản quý hiếm;
đ) Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâm nghiệp trang trại, mô hình khuyến lâm, nông ngư ở vùng đệm, mô hình làng du lịch, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân trong vùng đệm.
2.3. Tổ chức dịch vụ môi trường:
a) Xây dựng trình duyệt quy hoạch, dự án phát triển dịch vụ môi trường, du lịch sinh thái của Vườn quốc gia và tổ chức thực hiện; tạo nguồn thu từ du lịch để đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển;
b) Tổ chức liên doanh, liên kết, cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái theo quy hoạch và quy định hiện hành; hướng dẫn kiểm tra và giám sát các hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết;
c) Tuyên truyền, giáo dục môi trường nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, môi trường cho khách du lịch và cộng đồng; thực hiện các hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách du lịch.
2.4. Trình các cấp có thẩm quyền về chương trình, dự án đầu tư, là chủ đầu tư các dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2.5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn trong Vườn quốc gia và vùng đệm.
2.6. Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; cải cách hành chính theo quy định của Nhà nước.
2.7. Quản lý bộ máy tổ chức; cán bộ, viên chức; chế độ tiền lương; khen thưởng, kỷ luật theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Vườn Quốc gia Phước Bình
- Địa chỉ: Phước Bình, Bác Ái, Ninh Thuận
- Máy trực: - Máy Fax:
- Email: vqgphuocbinh@yahoo.com.vn
|
TT
|
Họ và tên, đơn vị
|
Chức vụ
|
Số điện thoại
|
|
Cơ quan
|
Nhà riêng
|
Di động
|
|
1
|
Nguyễn Công Vân
|
Giám đốc
|
|
3824745
|
091.8068336
|
|
2
|
Phạm Ngọc Hoàn
|
Phó Giám đốc
|
|
|
091.8951171
|
1. Vị trí, chức năng:
Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Vườn quốc gia) trực thuộc UBND tỉnh Ninh Thuận là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Vườn quốc gia có chức năng bảo tồn và phục hồi tài nguyên thiên nhiên; phát triển và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên của Vườn quốc gia; nghiên cứu khoa học kết hợp mở rộng các hoạt động dịch vụ khoa học, học tập và tham quan du lịch.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1. Tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, khôi phục và bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái, bảo tồn tính đa dạng sinh học của Vườn quốc gia, gồm:
a) Thực hiện các biện pháp nhằm phát triển bền vững tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất, tài nguyên nước; đồng thời phối hợp với chính quyền huyện, xã sở tại để bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khác;
b) Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu hại, bệnh gây hại rừng, ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến Vườn quốc gia.
2.2. Lập và tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia; đồng thời lập dự toán chi phí hoạt động hằng năm của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí đầu tư từ ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2.3. Tổ chức thực hiện các nội dung theo dự án đầu tư của Vườn quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức các hoạt động về hợp tác quốc tế theo sự phân công của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về lĩnh vực này.
2.4. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định hoạt động của Vườn quốc gia theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành.
2.5. Được tiến hành nghiên cứu và tổ chức các hoạt động khoa học, văn hoá, xã hội và dịch vụ du lịch sinh thái theo quy định của pháp luật.
2.6. Bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái rừng, các loài động và thực vật quý hiếm nằm trong phạm vi của Vườn quốc gia.
2.7. Thực hiện chức năng quản lý về lâm nghiệp, giám sát theo dõi mọi hoạt động đến Vườn quốc gia.
2.8. Định kỳ quý, 6 tháng, năm báo cáo với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về tình hình, diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động khác của Vườn quốc gia.
2.9. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.