Nhập từ khóa...Tìm kiếm
Nông nghiệp
Nông nghiệp
Hướng dẫn cơ cấu giống và thời vụ gieo trồng vụ mùa 2008 
19/10/2009 
 

I. Cây lúa:

1. Cơ cấu giống:

- Huyện Ninh Phước:

+ Hạt dài:  IR 64, OM 4498, KD 18, VNĐ 95-20

+ Hạt tròn: ML 202, TH 41, ML 15

- Huyện Ninh Sơn và huyện Bác Ái:

+ Hạt dài: IR 64, OM 3536, VNĐ 95-20, OMCS 2000

+ Hạt tròn: ML 202, TH 41, TH 4...

- Huyện Ninh Hải và huyện Thuận Bắc:

+ Hạt dài: IR 64, OM 3536, KD 18, OMCS 2000

+ Hạt tròn:  ML 202, TH 41, TH 4...

- Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm:

+ Hạt dài: IR 64, OM 4498, VNĐ 95-20, OM 2031

+ Hạt tròn : ML 202, TH 41, ML 15...

* Một số giống hạt dài mới được đánh giá có khả năng chống chịu rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, có điều kiện nên đưa vào sản xuất thử như: PC 10,  OM 4495, OM 2395, OM 576,  AS 996, Jasmine 85, ST 5, VD 20...

* Đối với tất cả giống hạt tròn cần phải sử dụng giống phục tráng. Cần lưu ý: Những vùng bị nhiễm rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trong các vụ trước không nên  sử dụng các giống TH 6, TH 330, ML 48 để gieo; đặc biệt là  các xã Lương Sơn, Nhơn Sơn (huyện Ninh Sơn), xã Bắc Phong (huyện Thuận Bắc), xã Tân Hải (huyện Ninh Hải) tuyệt đối không sử dụng các giống này; những vùng không bị rầy nâu trong các vụ trước có thể dùng các giống này nhưng phải  kết hợp áp dụng biện pháp 3 giảm 3 tăngggg.

2. Thời vụ:  Gieo từ 15/8/2008 đến 15/9/2008.

II. Cây bắp:

1. Cơ cấu giống: Dùng các giống bắp lai: LVN 10, VN 8960, NK 66, V 98-2, P 848, G 49, Cargill 919, Bioseed 96-98, Wax 44, nếp địa phương...

+ Vùng miền núi: Dùng các giống LVN 10, VN 8960, P 848, bắp nếp địa phương...

+ Vùng đồng bằng: Dùng các giống G 49, Cargill 919, Bioseed 96-98, Wax 44, LVN 10, VN 8960...

2. Thời vụ:

+ Vùng trồng nước trời:  Gieo từ tháng cuối tháng 8 và giữa tháng 9.

+ Vùng chủ động nước:  Trồng được 3 vụ/năm.

III. Cây bông vải:

1. Cơ cấu giống:  Dùng giống lai kháng sâu như: VN 15, VN 01-2, VN 04-4

2.Thời vụ:

+ Vụ mưa: Trồng từ  tháng 7-8 hàng năm.

+ Vụ khô: Trồng từ tháng 10-11.

IV. Cây mía:

1. Cơ cấu giống: Dùng các giống chủ lực có năng suất, chịu hạn, chữ đường cao như: MY 55-14,  F 156,  ROC 16,  ROC 23,  ROC 25... Bên cạnh đó, tiến hành nhân nhanh các giống mía mới như: VN 85-1427, dòng lai Mỹ 24.

2. Thời vụ:

+ Vùng chủ động nước: Trồng từ tháng 11-12.

+ Vùng không chủ động nước: Trồng từ tháng 5-7.

V. Cây thuốc lá:

1. Cơ cấu giống: Sử dụng các giống sợi vàng Coker 176 và giống sợi nâu RBM-35 (Rio Grand phục tráng ), tiếp tục khảo nghiệm giống Madole.

2. Thời vụ:

- Thời vụ gieo ươm từ tháng 9 đến tháng 11.

- Thời vụ trồng từ tháng 10 đến tháng 12.

VI. Cây mì:

1. Cơ cấu giống: Giống KM 94, KM 98...

2. Thời vụ:

+ Vụ chính: Trồng từ tháng 5- 7.

+ Rải vụ: Trồng từ tháng 8-9 hàng năm.

VII. Cỏ chăn nuôi:

1. Cơ cấu giống: Chủ yếu cỏ voi, ngoài ra nên sử dụng các giống cỏ khác như: cỏ sả (cỏ Ghinê), cỏ Ruzi, các giống cỏ chịu hạn khác...

2. Thời vụ: Nếu chủ động nước có thể trồng được quanh năm.

(Sở NN-PTNT tỉnh Ninh Thuận)