Nhập từ khóa...Tìm kiếm
Cơ cấu tổ chức bộ máy
Các Chi cục quản lý chuyên ngành 
28/06/2010 
 

1. Chi cục Bảo Vệ thực vật

- Địa chỉ:           845-849 đường 21 tháng 8 (Tháp Chàm - Ninh Thuận)

- Máy trực:        3888028                -             Máy Fax:        3888627

- Email:             hcbvtvnt@gmail.com

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Phan Quang Thựu

Chi cục trưởng

3888282

3889277

091.8560349

2

Thành Kim Trọng

Phó Chi cục trưởng

3888028

 

090.8614092

3

Nguyễn Lê

Phó Chi cục trưởng

2213135

2241711

091.6675790

 

1. Vị trí, chức năng:

Chi cục Bảo vệ thực vật (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận; có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy bạn nhân dân tỉnh quán lý nhà nước và thanh tra chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật trong phạm vi của tỉnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác bảo vệ thực vật trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở chủ trương của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.2. Tổ chức thực hiện điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại trên các đối tượng cây trồng (kể cả cây lâm nghiệp), thông báo kịp thời tình hình diễn biến của sinh vật gây hại. Đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.

2.3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật (Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ và Thông tư số 73/2003/TT-BNN ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

2.4. Quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật và khử trùng sản phẩm thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.5. Cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và khử trùng sản phẩm thực vật theo sự ủy quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.6. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác khuyến nông về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

2.7. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ chính sách, chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành cho nông dân, các cơ sở hoạt động dịch vụ về thuốc bảo vệ thực vật; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên bảo vệ thực vật của mạng lưới bảo vệ thực vật xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất; tập huấn cho nông dân kiến thức về bảo vệ thực vật và thuốc bảo vệ thực vật.

2.8. Tiến hành khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo, hướng dẫn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành phục vụ cho sản xuất của địa phương.

2.9. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật của các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nêu trên theo quy định của pháp luật.

2.10. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và các hoạt động khác liên quan đến công tác bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2.11. Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

 

2. Chi cục Khai thác & Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

- Địa chỉ:           phường Đông Hải, Phan Rang-Tháp Chàm

- Máy trực:        3895555                -             Máy Fax:        3895555

- Email:             chicucqlcnts@ninhthuan.gov.vn

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Phạm Trung Kiên

Chi cục trưởng

3895147

3824483

091.3739829

2

Đặng Văn Tín

Phó Chi cục trưởng

3896961

3825723

091.8017850

3

Nguyễn Văn Huỳnh

Phó Chi cục trưởng

3895219

 

091.3827357

 

1. Vị trí, chức năng:

Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận. Có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật nghề cá trên biển, sông hồ, đầm phá, các vùng đất ngập nước khác; thực hiện hoạt động dịch vụ công, kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thuyền, trang thiết bị nghề cá (đăng kiểm) và kiểm định kỹ thuật an toàn các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn; dự báo, thông báo ngư trường khai thác hải sản và phát triển nguồn nhân lực nghề cá, đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá thuộc phạm vi theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm; Chương trình, đề án, dự án về khai thác, bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản;

b) Dự thảo Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, bảo tồn vùng nước nội địa, vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm phá và các vùng nước tự nhiên khác; quy định hành lang cho các loài thủy sản di chuyển trên các sông, rạch… theo phân cấp trên địa bàn tỉnh quản lý;

c) Dự thảo bổ sung danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác; chủng loài, kích cỡ tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác; các phương pháp khai thác và các loại ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; mùa vụ cấm khai thác; các khu vực cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố nhưng còn thiếu trên địa bàn tỉnh quản lý;

2.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khai thác, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản; về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và hoạt động của chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

2.3. Tổ chức quản lý các khu bảo tồn biển , bảo tồn vùng nước nội địa, các khu vực cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân theo phân cấp; cấp phép, phê duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán tàu cá; thực hiện việc đăng kiểm , đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá; kiểm định an toàn kỹ thuật các trang thiết bị sử dụng trong nghề cá đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn theo quy định của pháp luật.

2.4. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản; tổ chức công tác thu thập số liệu về sản lượng khai thác tại các bến cá, cảng cá, diễn biến tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác thủy sản; chỉ đạo ghi nhật ký và báo cáo khai thác thủy sản; tổ chức công tác dự báo, thông báo ngư trường, mùa vụ khai thác thủy sản và đề xuất tham mưu chỉ đạo thực hiện các biện  pháp, giải pháp về bảo vệ, khắc phục sự cố môi trường sống của các loài thủy sinh vật trên địa bàn tỉnh.

2.5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng các mô hình quản lý khai thác, bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng; các mô hình tổ chức khai thác trên biển theo tổ, đội, nhóm nghề.

2.6. Đề xuất và chỉ đạo thực hiện phương án giải quyết các rủi ro về tàu cá, thuyền viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên các vùng biển; các phương án, giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tai nạn trên biển. Tham gia công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên các vùng biển, các thủy vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Đầu mối theo dõi báo cáo tình hình hoạt động của người và tàu cá trên các vùng biển theo định kỳ và đột xuất theo quy định.

2.7. Phối hợp triển khai các hoạt động khuyến ngư trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đề xuất các chương trình mô hình khuyến ngư và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động khai thác thủy sản theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.8. Về cải cách hành chính: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính theo kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chỉ đạo rà soát, hệ thống hóa và đề xuất, xây dựng hệ thống thể chế, pháp luật, thủ tục đăng ký và cấp các loại giấy tờ hành chính, kỹ thuật khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; Chỉ đạo thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính và cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động  của Chi cục.

2.9. Về tổ chức, bộ máy biên chế và cán bộ công chức, viên chức: Xây dựng dự thảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục; đề xuất thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Chi cục, trạm kiểm ngư, đội tàu cá và mạng lưới cộng tác viên; Quyết định thành lập Tổ công tác của Chi cục; quy định cụ thể nhiệm vụ tự chủ, điều lệ tổ chức và hoạt động cho các tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc Chi cục theo quy định; trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch biên chế hàng năm của Chi cục; quyết định phân bổ biên chế hành chính cho các đơn vị thuộc Chi cục; Xây dựng và ban hành quy chế nội bộ, nội quy công sở; thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tổ chức thực hiện phòng, chống tham nhũng chống lãng phí và quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong cơ quan.

2.10. Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, chế độ tiền lương, khen thưởng và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật, phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành và xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức thuộc ngành, lĩnh vực theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo thực hiện công tác tổ chức, cán bộ và biên chế theo quy định.

2.11. Về thanh tra, kiểm tra: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, luật pháp về chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định; giải quyết hoặc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Chi cục; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phân cấp quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; Quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu và thẻ Thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật.

2.12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

2.13. Về quản lý tài chính, tài sản: trình Sở dự toán ngân sách hàng năm, kế hoạch ngân sách trung hạn, ngắn hạn của Chi cục; chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn kinh phí do Chi cục trực tiếp quản lý; quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản của nhà nước giao cho Chi cục quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật.

2.14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

3. Chi cục Kiểm lâm

- Địa chỉ:           358 đường 21 tháng 8, Phước Mỹ, Phan Rang-Tháp Chàm

- Máy trực:        3823414                -             Máy Fax:        3823414

- Email:             kiemlam@ninhthuan.gov.vn

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Nguyễn Hữu Hoán

Phó Chi cục trưởng

3824261

3823018

091.3882188

 

1. Vị trí, chức năng:

Chi cục Kiểm lâm (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận, có chức năng tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi toàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi toàn tỉnh:

a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý động vật, thực vật hoang dã, quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hằng năm về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý động, thực vật hoang dã, quản lý lâm sản; phương án, dự án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, khai thác và sử dụng lâm sản trên địa bàn tỉnh;

c) Báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền  huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các đơn vị, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng và những vụ phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chế dộ chính sách sau khi được ban hành; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý động vật, thực vật hoang dã, quản lý lâm sản ở địa phương;

đ) Đề xuất với cấp có thẩm quyền quyết định những chủ trương, biện pháp cần thiết thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ trong lĩnh vực bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý động vật, thực vật hoang dã và quản lý lâm sản ở địa phương.

2.2. Tổ chức, chỉ đạo bảo vệ rừng ở địa phương:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật khác xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;

b) Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng; chỉ đạo việc xây dựng phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng, chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng phê duyệt phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng của các đơn vị trực thuộc, các chủ rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên trách; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng trừ sâu bệnh hại rừng;

c) Quản lý hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh (trừ những diện tích đã giao cho các Vườn quốc gia và Ban Quản lý rừng quản lý); tổ chức lực lượng kiểm lâm bảo vệ các khu rừng đặc dụng, Vườn quốc gia theo quy định của pháp luật;

d) Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực bảo vệ rừng cho lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng; đồng thời phối hợp chặt chẽ với lực lượng này, kể cả lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn để triển khai công tác bảo vệ rừng.

2.3. Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh:

a) Kiểm tra, hướng dẫn các cấp các ngành của tỉnh trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b) Chỉ đạo và tổ chức, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng trong lực lượng kiểm lâm của tỉnh và trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý khai thác, chế biến, kinh doanh, vận chuyển và sử dụng lâm sản, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý động vật, thực vật rừng hoang dã, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý động vật, thực vật hoang dã, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;

d) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại.

2.4. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

2.5. Xây dựng lực lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm:

a) Quản lý, chỉ đạo hoạt động các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng ở địa phương;

c) Cấp phát, quản lý trang phục phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm tỉnh; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản.

2.6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động của kiểm lâm toàn tỉnh.

2.7. Quản lý tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức kiểm lâm toàn tỉnh (kể cả kiểm lâm các Vườn quốc gia, Kiểm lâm rừng phòng hộ) theo quy định của pháp luật.

2.8. Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ; chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo hướng dẫn của Cục Kiểm lâm.

2.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân công.

2.10. Thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Ban chỉ huy và tham mưu giúp cho Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao (tại quyết định thành lập Ban chỉ huy).

 

4. Chi cục Lâm nghiệp

- Địa chỉ:           đường Bùi Thị Xuân, Mỹ Bình, Phan Rang-Tháp Chàm

- Máy trực:        3922469                -             Máy Fax:        3922469

- Email:             chicuclamnghiepnt@gmail.com

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Phạm Thiều

Chi cục trưởng

3921340

3822206

091.8023885

2

Dương Đình Sơn

Phó Chi cục trưởng

3839600

3823638

091.3930527

3

Võ Duy Khánh

Phó Chi cục trưởng

3821719

3853334

091.3128719

 

1. Vị trí, chức năng:

Chi cục Lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về xây dựng, phục hồi, sử dụng và phát triển các loại rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư và kêu gọi các dự án đầu tư trong và ngoài nước về các chương trình trồng rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội và tham gia xây dựng nông thôn miền núi trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1.- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.2.- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy trình, quy phạm, thiết kế kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật về các lĩnh vực có liên quan đến phát triển lâm nghiệp, kể cả tiêu chuẩn và chất lượng về giống cây trồng lâm nghiệp.

2.3.- Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, rừng sản xuất và phát triển lâm nghiệp xã hội trên địa bàn tỉnh.

2.4.- Chủ trì hoặc tham gia công tác điều tra cơ bản lâm nghiệp, qui hoạch đầu tư vùng nguyên liệu; theo dõi đánh giá diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp; lập bản đồ rừng và đất lâm nghiệp thuộc địa bàn tỉnh.

2.5.- Hướng dẫn xây dựng và tổ chức việc thẩm định các đề án, dự án đầu tư,các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, các dự toán đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng phát triển rừng và giống cây lâm nghiệp (kể cả các dự án đầu tư nước ngoài) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.

2.6.- Quản lý các chỉ tiêu về sản lượng, chủng loại lâm đặc sản rừng được khai thác sử dụng hàng năm; tham mưu trình Giám đốc Sở Nông nghicp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép, thu hồi giấy phép và quản lý các loại giấy phép về khai thác lâm sản, đóng cửa rừng, hành nghề kinh doanh lâm sản theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.7.- Tổ chức thực hiện công tác khuyến lâm, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp và bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên ngành cho các đối tượng có liên quan trong việc bảo vệ, phát triển lâm nghiệp.

2.8.- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.9.- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, thjc hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Chi cục theo quy định.

2.10.- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất với cấp trên về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

2.11.- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

 

5. Chi cục Nuôi trồng thủy sản

- Địa chỉ:           đường 16 trhasng 4, Phan Rang-Tháp Chàm

- Máy trực:        3822680                -             Máy Fax:        3822680

- Email:             ccntts_ninhthuan@yahoo.com.vn

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Nguyễn Khắc Lâm

Chi cục trưởng

3830267

3820469

091.3696527

2

Phan Đình Thịnh

Phó Chi cục trưởng

3839482

 

090.3632099

 

1. Vị trí, chức năng:

Chi cục Nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước chuyên ngành trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án của địa phương theo hướng dẫn của Cục Nuôi trồng thủy sản.

2.2. Đề xuất, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành nuôi trồng thủy sản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phâp luật, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án, chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý được giao.

2.4. Về quản lý nuôi trồng thủy sản thương phẩm:

a) Tham mưu giúp Giám đốc Sở đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao cho thuê, thu hồi mặt nước, đất thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật;

b) Quản lý, chứng nhận chất lượng lồng bè nuôi trồng thủy sản;

c) Chủ trì tham mưu giúp Giám đốc Sở trong việc thẩm định các chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực nuôi trồng thủy sản;

d) Hướng dẫn thực hiện quy trình, quy phạm, công nghệ về nuôi trồng thủy sản đối với các cơ sở nuôi trồng thủy sản;

đ) Chỉ đạo triển khai áp dụng hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn thực hiện tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở nuôi trồng thủy sản theo quy định, thực hiện quy định an toàn vệ sinh thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản;

e) Chỉ đạo mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản nuôi trồng tại địa phương, quy trình kỹ thuật sản xuất, thu hoạch; phối hợp điều phối nước phục vụ nuôi trồng thủy sản; chỉ đạo phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh trong sản xuất nuôi trồng thủy sản.

2.5. Về quản lý giống thủy sản:

a) Đề xuất xây dựng chính sách, chương trình phát triển giống thủy sản tại địa phương;

b) Tham mưu giúp Giám đốc Sở chỉ đạo thực hiện chương trình giống (tiêu chuẩn trại giống, điều kiện sản xuất giống, tiêu chuẩn giống bố mẹ, kiểm soát bệnh giống thủy sản trước khi xuất trại, cấp giấy chứng nhận chất lượng giống);

c) Hướng dẫn thực hiện các quy chuẩn quốc gia về giống thủy sản; quy trình, quy phạm, kỹ thuật công nghệ về giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh; di giống, thuần hóa giống, bảo tồn, chọn giống, theo dõi, kiểm tra khảo nghiệm giống mới, điều kiện sản xuất, kinh doanh giống trên địa bàn; tiêu chí quy mô trại sản xuất giống thủy sản.

2.6. Về quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của ngành về quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản tại địa phương;

b) Theo dõi và kiểm tra về thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị mới chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản tại địa phương.

2.7. Về quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản:

a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ngành về quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

b) Giám sát, kiểm tra, đánh giá điều kiện, chất lượng môi trường nước cơ sở hoặc vùng nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học; đề xuất giải pháp xử lý nguồn nước cấp, nước thải và cải tạo môi trường ao nuôi; quản lý, chỉ đạo việc quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản theo chương trình kế hoạch.

2.8. Về khoa học, công nghệ và môi trường:

a) Đề xuất các chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật chuyên ngành nuôi trồng thủy sản;

b) Tham gia thẩm định các nhiệm vụ khoa học về nuôi trồng thủy sản;

c) Quản lý thông tin khoa học về chuyên ngành.

2.9. Về kiểm tra, thanh tra:

a) Thẩm quyền thanh tra, xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với đối tượng phân cấp cho cơ quan địa phương quản lý, kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

2.10. Đề xuất các chương trình mô hình khuyến ngư trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản tại địa phương.

2.11. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện về chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý được giao theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

2.12. Quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về các mặt hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.

2.13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

2.15. Quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

6. Chi cục Phát triển nông thôn

- Địa chỉ:           163 đường 21 tháng 8, Phước Mỹ, Phan Rang-Tháp Chàm

- Máy trực:        3822975                -             Máy Fax:        3822975

- Email:             ptntninhthuan@gmail.com

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Lê Kim Hiếu

Chi cục trưởng

3836696

3874273

091.8554408

2

Nguyễn Văn Cải

Phó Chi cục trưởng

3823493

3895095

090.3802354

 

1. Vị trí, chức năng:

Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận; có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chuyên ngành về phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hộ, trang trại; quy hoạch điều chỉnh dân cư, lao động trong nông nghiệp, nông thôn, chương trình phát triển nông thôn, chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hằng năm, các chương trình, dự án, cơ chế chính sách về lĩnh vực chuyên ngành: kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối); quy hoạch, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; di dân tái định cư các vùng có nguy cơ bị thiên tai, sạt lở; xây dựng mô hình nông thôn mới, xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn; phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, cơ điện và muối; thương mại nông, lâm, thủy sản và muối (sau đây gọi chung là lĩnh vực phát triển nông thôn).

2.2. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý được giao.

2.3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý được giao.

2.4. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn:

a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, nghề muối), nông thôn;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, nghề muối);

c) Đầu mối xây dựng và triển khai các mô hình, nhân rộng mô hình; sơ kết, tổng kết, chỉ đạo, tuyên truyền việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật hiện hành của Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, nghề muối);

d) Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, nghề muối);

đ) Đề xuất về cơ chế chính sách liên quan đến sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, đất sản xuất muối.

2.5. Về phát triển nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn:

a) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về:

- Chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.

- Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135.

- Quản lý Nhà nước về dự án khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và chủ trì thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc chương trình giảm nghèo.

- Dự án về làng nghề, ngành nghề nông thôn.

- Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển;

b) Đầu mối xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách về phát triển kinh tế nông thôn;

c) Đầu mối quản lý Nhà nước về lĩnh vực sản xuất ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.

2.6. Về quy hoạch, bố trí dân cư:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư:

- Các dự án bố trí dân cư thuộc chương trình bố trí dân cư (Chương trình 193).

- Dự án di dân tái định cư các công trình thủy lợi lớn;

b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quy hoạch và bố trí dân cư; công tác di dân, tái định cư trong nông thôn theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; hướng dẫn xây dựng khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở khu tái định cư;

c) Đầu mối xây dựng và triển khai các mô hình bố trí dân cư; di dân, tái định cư các vùng có nguy cơ bị thiên tai, sạt lở; tổ chức thực hiện để tổng kết, đánh giá nhân ra thực hiện trên diện rộng;

d) Đề xuất việc thực hiện công tác tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh.

2.7. Phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan thực hiện các dự án quốc tế được giao thuộc chuyên ngành quản lý. Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thuộc chương trình của Chính phủ phân công cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

2.8. Về chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản:

a) Đề xuất cơ chế chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;

b) Đầu mối quản lý Nhà nước về các cơ sở chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản và những sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ yếu có gắn với vùng nguyên liệu.

2.9. Về cơ điện nông nghiệp (nông, lâm, thủy sản):

a) Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ cho nông dân mua máy, thiết bị cơ giới hoá nông nghiệp (nông, lâm, thủy sản, ngành nghề nông thôn và nghề muối) và bảo quản trong và sau thu hoạch;

b) Đầu muối quản lý Nhà nước về các cơ sở dịch vụ cơ điện nông, lâm, thủy sản.

2.10. Về nghề muối:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến muối ở địa phương;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ muối của tỉnh sau khi được phê duyệt.

2.11. Về thương mại nông, lâm, thủy sản và muối:

a) Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ về xúc tiến thương mại để tiêu thụ nông sản (nông, lâm, thủy sản, muối); chính sách hỗ trợ nông dân sử dụng các sáng kiến, thành tựu công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn và thương mại nông sản;

b) Đầu mối quản lý Nhà nước về hạ tầng thương mại, tiêu thụ sản phẩm; tổ chức tiêu thụ nông sản; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại nông, lâm, thủy sản và muối;

c) Đầu mối xây dựng và triển khai các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại nông, lâm, thủy sản và muối.

2.12. Tổ chức, sử dụng và thanh quyết toán vốn đã được đầu tư thuộc chương trình, đề án, kế hoạch hằng năm được giao.

2.13. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành được giao quản lý trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực phát triển nông thôn để phục vụ cho công tác quản lý được giao.

2.14. Phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện về chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vị quản lý được giao theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

2.15. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.16. Thực hiện chế độ báo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

2.17. Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

 

7. Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản & thủy sản

- Địa chỉ:           134 đường 21 tháng 8 (Tháp Chàm - Ninh Thuận)

- Máy trực:        3826885                -             Máy Fax:       

- Email:             chicucqlclninhthuan@gmail.com

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Nguyễn Văn Hùng

Chi cục trưởng

3826885

3837271

098.3230662

2

Trương Văn Xa

Phó Chi cục trưởng

 

 

090.8138034

 

1. Vị trí, chức năng:

1.1. Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.

1.2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở làm việc đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

 

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương.

2.2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

2.3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

2.4. Chủ trì, phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế và các tổ chức có liên quan trong công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình giám sát về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, thu hoạch, đánh bắt, thu gom, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu;

b) Chủ trì tổ chức kiểm tra công nhận điều kiện đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu theo phân cấp;

c) Chủ trì tổ chức kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối sản xuất tại các cơ sở trên địa bàn quản lý trước khi đưa ra thị trường ở địa phương theo phân cấp;

d) Chủ trì tổ chức, hướng dẫn thẩm tra, truy xuất nguyên nhân sản phẩm nông lâm sản, thủy sản và muối tiêu thụ trên địa bàn không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; kiến nghị Giám đốc Sở về trách nhiệm của các cơ quan quản lý chất lượng địa phương và đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối.

2.5. Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm); tổ chức kiểm tra, công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở và chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản phi thực phẩm.

2.6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý việc đăng ký bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thuộc phạm vi quản lý.

2.7. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn, đánh giá đối với tổ chức đủ điều kiện để Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định tổ chức được quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật.

2.8. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm hàng hoá và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm hàng hoá và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.

2.9. Quản lý tổ chức, hoạt động kiểm nghiệm và hỗ trợ các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật; chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn.

2.10. Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối.

2.11. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi quản lý. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan đến nội dung đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương.

2.12. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

2.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

 

8. Chi cục Thú y

- Địa chỉ:           835 đường 21 tháng 8 (Tháp Chàm - Ninh Thuận)

- Máy trực:        3888169                -             Máy Fax:        3889196

- Email:             cctynt@gmail.com

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Nguyễn Hữu Phước

Chi cục trưởng

3889196

3824560

091.3709949

2

Phạm Đình Hải

Phó Chi cục trưởng

2212177

3854570

091.8527275

 

1. Vị trí, chức năng:

Chi cục Thú y (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận. Có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về công tác thú y, phòng chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh thú y (kể cả dịch bệnh thủy sản) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; hoạt động sự nghiệp có thu về chẩn đoán, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật; kiểm tra vệ sinh thú y, thực phẩm có nguồn gốc động vật lưu thông tiêu dùng trong tỉnh và xuất ra ngoài tỉnh; quản lý thuốc thú y (kể cả thuốc thú y thủy sản); thanh tra chuyên ngành về thú y trong phạm vi của tỉnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác thú y trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở chủ trương của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.2. Tổ chức thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định dịch bệnh động vật (bao gồm cả động vật dưới biển, sau đây gọi tắt là động vật), thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh; đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch động vật xảy ra trong tỉnh và quản lý các ổ dịch cũ. Định kỳ kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh thú y tại các cơ sở hoạt động có liên quan đến thú y của tỉnh.

2.3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông, vận chuyển trong tỉnh và xuất ra ngoài tỉnh; kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có guồn gốc động vật; kiểm tra vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi trong phạm vi tỉnh. Tổ chức và thực hiện kiểm dịch động vật ở một số đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Thú y.

2.4. Tổ chức thực hiện việc tiêu độc khử trùng các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác thú y; các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trong tỉnh.

2.5. Quản lý nhà nước về thuốc thú y (bao gồm cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y thủy sản) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý, cung ứng và hướng dẫn sử dụng các loại vaccin, thuốc thú y để phòng chống dịch bệnh động vật trong tỉnh; quản lý dự trữ về thuốc thú y dự phòng ở địa phương.

2.6. Cấp và thu hồi các loại giấy chứng nhận tiêm phòng, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, giấy chứng nhận vệ sinh thú y; giấy phép hành nghề thú y, dịch vụ thú y trong tỉnh; được thu phí, lệ phí về công tác thú y theo quy định.

2.7. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên thú y của mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất, chăn nuôi. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật về thú y cho nhân dân trong tỉnh.

2.8. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thú y và các chương trình quốc gia về phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh được Cục Thú y phân công. Tiến hành khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành thú y, thực hiện các loại hình dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định của pháp luật.

2.9. Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thú y của các cơ quna, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác thú y; xử lý các vi phạm hành chính về công tác thú y, giải quyết tranh chấp và khiếu nại tố cáo về thú y trong tỉnh theo thẩm quyền.

2.10. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật (bao gồm động vật trên cạn, dưới nước và lưỡng cư), kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến công tác thú y của địa phương theo quy định của Cục Thú y.

2.11. Quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

9. Chi cục Thuỷ lợi

- Địa chỉ:           01 đường Nguyễn Khuyến, Phước Mỹ, Phan Rang-Tháp Chàm

- Máy trực:        3824192                -             Máy Fax:        3823474

- Email:             chicuctl@ninhthuan.gov.vn

 

TT

Họ và tên, đơn vị

Chức vụ

Số điện thoại

Cơ quan

Nhà riêng

Di động

1

Trần Văn Tuấn

Chi cục trưởng

3824184

3831072

098.9970925

 

1. Vị trí, chức năng:

1.1. Chi cục Thủy lợi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Sở) có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước về lĩnh vực phòng chống lụt bão; quản lý đê điều và quản lý các công trình thủy lợi; khai thác, sử dụng và phát triển tổng hợp các dòng sông trên địa bàn tỉnh.

1.2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các đơn vị quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hằng năm, các chiến lược, quy hoạch vùng trọng điểm và các chương trình, đề án, dự án, công trình quan trọng thuộc chuyên ngành, lĩnh vực quản lý của Chi cục.

2.2. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

2.3. Giúp Giám đốc Sở hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt.

2.4. Giúp Giám đốc Sở thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.5. Giúp Giám đốc Sở hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt, lở ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh.

2.6. Giúp Giám đốc Sở hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định.

2.7. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định.

2.8. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các dự án xây dựng tu bổ đê, kè, cống và công trình thủy lợi bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư và các nguồn vốn khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham gia Hội đồng nghiệm thu bàn giao cơ sở các công trình thủy lợi, đê, kè, cống, đập do nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư.

2.9. Về công tác phòng chống lụt, bão:

a) Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Ban chỉ huy Phòng, chống, lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; quản lý công tác phòng, chống ngập úng, hạn hán; tham mưu cho Ban chỉ huy Phòng, chống lụt bão, Giám đốc Sở về công tác phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh;

b) Rà soát và đề xuất điều chỉnh, tham mưu chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức theo dõi, cập nhật thông tin về mưa, bão, lũ, lũ quét, tố, lốc, sạt lở sông, bờ biển, động đất, sóng thần trong tỉnh; tổng hợp thiệt hại, đề xuất trình thường trực Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc Sở các biện pháp khắc phục hậu quả do bão và thiên tai gây ra;

d) Phối hợp với các ngành, các tổ chức và các địa phương kịp thời đề xuất với Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh phương án xử lý các sự cố về các công trình thủy lợi và xử lý tình huống khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra như: mưa, bão, lũ, lũ quét, tố, lốc, sạt lở sông, bờ biển, động đất, sóng thần;

e) Chủ động phối hợp với các ngành, chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống lụt, bão. Trường hợp cần thiết và khẩn cấp, được quyền yêu cầu các ngành, chính quyền địa phương huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn đề kịp thời phòng, chống lụt, bão, cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật, sau đó phải báo cáo lại với thường trực Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, Giám đốc Sở để theo dõi, chỉ đạo;

f) Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão.

2.10. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về việc chấp hành các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các chỉ thị, quyết định của Bộ và Tỉnh về công tác chuyên ngành trong phạm vi toàn tỉnh, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh xử lý hành chính các vụ việc vi phạm các quy định pháp luật về phòng chống lụt bão, quản lý đê điều theo thẩm quyền của Chi cục hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý.

2.11. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

2.12. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực của Chi cục. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.13. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra đánh giá, giám sát việc thực hiện về chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý được giao theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

2.14. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.15. Báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Tổng cục Thủy lợi, và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2.16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao hoặc theo quy định của pháp luật.