Tư vấn pháp luật
Tư vấn pháp luật
HỎI – ĐÁP VỀ LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG 
20/10/2016 
 

             Luật Phòng, chống tham nhũng gồm có 8 chương, 92 điều, đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và được Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký công bố ngày 09/12/2005. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2006. Pháp lệnh chống tham nhũng ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh chống tham nhũng ngày 28/4/2000 hết hiệu lực kể từ ngày luật này có hiệu lực. Dưới đây là một số nội dung cơ bản của Luật phòng chống tham nhũng.

             Hỏi: Phạm vi điều chỉnh Luật Phòng, chống tham nhũng được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Luật phòng chống tham nhũng quy định về phòng ngừa, phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phòng, chống tham nhũng.

2. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi.

3. Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm:

a. Cán bộ, công chức, viên chức;

b. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị, thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân;

c. Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp của Nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản lý là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d. Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó. (Điều 1)

 Hỏi: Các hành vi nào được xác định là các hành vi tham nhũng?

Trả lời: Các hành vi được xác định là hành vi tham nhũng bao gồm:

1.Tham ô tài sản;

2.Nhận hối lộ;

3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi .

5. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi.

7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.

8. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.

9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản Nhà nước vì vụ lợi.

10. Nhũng nhiễu vì vụ lợi.

11. Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi. (Điều 3)

Hỏi: Nguyên tắc xử lý tham nhũng qui định như thế nào?

Trả lời:

1. Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh.

2. Người có hành vi tham nhũng ở bất cứ cương vị, chức vụ nào phải bị xử lý theo qui định của pháp luật.

3.Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo qui định của pháp luật.

4. Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra, tự giác nộp lại tài sản.

5. Việc xử lý tham nhũng phải được thực hiện công khai theo qui định của pháp luật.

6. Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc chuyển công tác vẫn phải bị xử lý về hành vi tham nhũng  do mình đã thực hiện. (Điều 4)

Hỏi: Quy định chung về trách nhiệm phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?

Trả lời:

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau

- Tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; 

- Tiếp nhận và xử lý kịp thời báo cáo, tố giác, tố cáo và thông tin khác về hành vi tham nhũng;

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo và thông tin khác về hành vi tham nhũng.

- Chủ động phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng; kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

- Chỉ đạo việc thực hiện các quy định tại điểm 1 trên;

- Gương mẫu, liêm khiết; định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng.

- Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

3. Người có chức vụ, quyền hạn có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ, công vụ đúng qui định của pháp luật;

- Gương mẫu, liêm khiết; chấp hành nghiêm chỉnh qui định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, qui tắc ứng xử, qui tắc đạo đức nghề nghiệp;

- Kê khai tài sản theo qui định của Luật Phòng, chống tham nhũng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc kê khai đó. (Điều 5)

Hỏi: Qui định chung về quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng chống tham nhũng là gì?

Trả lời:

- Công dân có quyền :phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng;

- Công dân  có nghĩa vụ: hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng. (Điều 6)

Hỏi: Qui định chung về trách nhiệm phối hợp của cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, viện kiểm sát, toà án của cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan trong phòng, chống tham nhũng là gì?

Trả lời: Cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, viện kiểm sát, toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với nhau và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan trong việc phát hiện hành vi tham nhũng và phải có trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện, cộng tác với cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, viện kiểm sát, toà án trong việc phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng. (Điều 7)

Hỏi: Luật Phòng, chống tham nhũng nghiêm cấm các hành vi nào?

Trả lời:

1.Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi; Giả mạo trong công tác vì vụ lợi; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản Nhà nước vì vụ lợi; Nhũng nhiễu vì vụ lợi; Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

2. Đe doạ, trả thù, trù dập người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.

3. Lợi dụng việc tố cáo tham nhũng để vu cáo, vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân khác. (Điều 10)

Hỏi: Công khai, minh bạch trong mua sắm công và xây dựng cơ bản nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

Trả lời: Theo điều 13

1. Việc mua sắm công và xây dựng cơ bản phải được công khai theo qui định của pháp luật.

2. Trường hợp mua sắm công và xây dựng cơ bản mà pháp luật qui định phải đấu thầu thì nội dung công khai bao gồm:

- Kế hoạch đấu thầu, mời sơ tuyển và kết quả sơ tuyển, mời thầu;

- Danh mục nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, danh sách ngắn nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Thông tin về cá nhân, tổ chức thuộc chủ dự án, bên mời thầu, nhà thầu, cơ quan quản lý hoặc đối tượng khác vi phạm pháp luật về đấu thầu; thông tin về nhà thầu bị cấm tham gia và thông tin về xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

- Văn bản qui phạm pháp luật về đấu thầu, hệ thống thông tin dữ liệu về đấu thầu;

- Báo cáo tổng kết công tác đấu thầu trên phạm vi toàn quốc của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo tổng kết công tác đấu thầu của bộ ngành, địa phương và cơ sở;

- Thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu.

 Hỏi: Theo Luật phòng, chống tham nhũng, việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình, lập quỹ trong phạm vi địa phương phải được thực hiện  như thế nào?

Trả lời:

1. Việc huy động các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình, lập quỹ trong phạm vi địa phương phải lấy ý kiến nhân dân và được Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

2. Việc huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân qui định tại điểm 1 trên phải được công khai để nhân dân giám sát và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo qui định của pháp luật.

3. Nội dung phải công khai bao gồm mục đích huy động, mức đóng góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

4. Công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân  phải công khai các nhân dân sau đây:

- Nội dung phải được công khai qui định tại điểm 3 trên;

- Dự toán cho từng công trình theo kế hoạch đầu tư được duyệt;

- Nguồn vốn đầu tư cho từng công trình;

- Kết quả đã huy động của từng đối tượng cụ thể, thời gian huy động;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Tiến độ thi công và kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình và quyết toán công trình.

5. Việc huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân vì mục đích từ thiện, nhân đạo được thực hiện theo quyết định tại điểm 2 và điểm 3 trên.(Điều 16)

Hỏi: Việc sử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra tham nhũng được quy định như thế nào?

            Trả lời: Việc xử lý kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19-12-2013 của Chính phủ.

  1. Nguyên tắc xem xét xử lý kỷ luật:

Khi xem xét xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức cần thực hiện theo các nguyên tắc như: Căn cứ vào sự phân công, phân cấp quản lý trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để xác định mức độ chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới; căn cứ vào mối quan hệ công tác giữa trách nhiệm quản lý của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu với hành vi tham nhũng của người được phân công phụ trách, quản lý.

2. Hình thức xử lý kỷ luật

            a. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị là cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp nhà nước thì bị xử lý kỷ luật bằng một trong những hình thức sau:

- Áp dụng hình thức khiển trách khi

+ Vụ, việc tham nhũng ở mức độ nghiêm trọng. Tức là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị truy tố và xét xử ở mức án từ 03 năm đến 07 năm tù.

+ Xảy ra nhiều vụ, việc tham nhũng ở mức độ ít nghiêm trọng. Tức là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng chỉ bị xử phạt bằng hình thức cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù đến 03 năm.

- Áp dụng hình thức cảnh cáo khi

+ Vụ, việc tham nhũng xảy ra ở mức độ rất nghiêm trọng. Tức là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị truy tố và xét xử ở mức án từ 07 năm đến 15 năm tù.

+ Xảy ra nhiều vụ, việc tham nhũng ở mức độ nghiêm trọng. Tức là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị truy tố và xét xử ở mức án từ 03 năm đến 07 năm tù.

- Áp dụng hình thức cách chức khi

+ Vụ, việc tham nhũng xảy ra ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng. Tức là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị truy tố và xét xử ở mức án từ 15 năm tù trở lên, tù chung thân hoặc tử hình.

+ Xảy ra nhiều vụ, việc tham nhũng ở mức độ rất nghiêm trọng. Tức là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị truy tố và xét xử ở mức án từ 07 năm đến 15 năm tù.

 b. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ của tổ chức đó.

            c. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân và công an nhân dân thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân.

3. những trường hợp được loại trừ trách nhiệm, miễn, giảm nhẹ hoặc tăng nặng hình thức kỷ luật

            a. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được loại trừ trách nhiệm trong trường hợp họ không thể biết hoặc đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng hoặc họ đã chủ động phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

b. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách và bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, nếu trước đó đã tự nguyện xin từ chức và đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận thì được miễn xử lý kỷ luật.

c. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách được giảm nhẹ một mức kỷ luật thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã có đơn xin từ chức và đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

- Đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng.

- Đã xử lý nghiêm minh, báo cáo kịp thời với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi tham nhũng.

            d. Người đứng đầu, cấp phó của người  đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách, nếu không thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc nếu phát hiện hành vi tham nhũng mà không xử lý nghiêm minh, không báo cáo kịp thời với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì phải tăng nặng một mức kỷ luật.

4. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật

            Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận, báo cáo chính thức của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật PCTN về vụ việc, vụ án tham nhũng hoặc từ ngày bản án về tham nhũng có hiệu lực pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật hoặc báo cáo để cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới để xảy ra tham nhũng.

Thực hiện: Thanh Tâm – PV Đài Truyền thanh thành phố PRTC

Tư vấn pháp luật: bà Trấn Thị Minh Nghị - Chủ tịch hội Luật gia thành phố PRTC