Tuyên truyền
Tuyên truyền
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020 - 2025 
10/12/2020 
 

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020-2025, Ban Chấp hành Ðảng bộ tỉnh xây dựng Chương trình hành động để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ do Đại hội đề ra, cụ thể như sau:

I- MỤC TIÊU

Phát huy truyền thống đoàn kết, xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế nhanh và bền vững, kinh tế biển là động lực, đưa quy mô nền kinh tế đến cuối nhiệm kỳ tăng 1,9 lần so với năm 2020. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo đảm quốc phòng - an ninh. Đến năm 2025, là tỉnh phát triển khá của khu vực và cả nước.

II- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, hoạt động hiệu quả gắn với tinh giản biên chế; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

Thường xuyên đổi mới, nâng chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng. Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Phát huy vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu trong rèn luyện phẩm chất đạo đức, xây dựng tác phong sâu sát cơ sở, gần gũi quần chúng. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, nâng chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và công tác dân vận của Đảng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và đẩy mạnh công tác phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.

Tiếp tục xây dựng bộ máy các cơ quan Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử; đổi mới tư duy, nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường công tác tổ chức thi hành pháp luật. Tiếp tục thực hiện tốt chiến lược cải cách tư pháp, nâng chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng và Nhân dân trong việc tham gia xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của chính quyền các cấp, cán bộ, đảng viên, công chức; đấu tranh ngăn chặn tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực.

Đẩy mạnh tổ chức các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước đảm bảo thiết thực, hiệu quả, gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh; kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng những điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt.

2. Phát triển kinh tế nhanh gắn với bảo đảm môi trường; tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững. Tập trung nguồn lực để kinh tế biển thật sự trở thành động lực. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực trọng điểm, gồm: năng lượng sạch, du lịch đẳng cấp cao, nông nghiệp đặc thù ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và kinh tế đô thị.

Nâng cao năng lực dự báo tình hình để xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sát thực tiễn, hiệu quả. Rà soát, cụ thể hóa, bổ sung kịp thời các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Trung ương phù hợp với tình hình của tỉnh, trọng tâm là cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh theo Nghị quyết 115/NQ-CP của Chính phủ. Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là kết cấu hạ tầng cấp thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

3. Quan tâm phát triển giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục, thể thao, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân, giảm nghèo bền vững; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu của doanh nghiệp và giải quyết việc làm, nhất là lao động nông thôn và người dân thuộc diện chuyển đổi nghề khi thu hồi đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển nhanh nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu. Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, tận dụng có hiệu quả thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống. Nâng chất lượng đời sống của Nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi.

4. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần, kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ, quốc phòng, an ninh trong khu vực phòng thủ vững mạnh, đồng bộ. Xử lý tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại góp phần thực hiện mục tiêu phát triển của tỉnh.

III- CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG TÂM; CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM

1. Tiếp tục triển khai một số chủ trương, đề án đã ban hành

1.1. Thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định sản xuất, đời sống Nhân dân giai đoạn 2018-2023 theo Nghị quyết số 115/NQ-CP, ngày 31/8/2018 của Chính phủ

- Mục tiêu: Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh được xác định theo Nghị quyết số 115/NQ-CP nhằm góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tổ chức lại sản xuất, ổn định đời sống Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội, nhất là vùng chịu tác động của việc dừng triển khai đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, tạo sự đồng thuận của Nhân dân trong tỉnh.

- Nội dung: Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được xác định trong Chương trình hành động 232-CTr/TU, ngày 24/10/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP. Phân tích những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và khó khăn, vướng mắc; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan và bài học kinh nghiệm; xác định các nhiệm vụ, giải pháp cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong thời gian tới. Qua đó, rà soát, bổ sung kịp thời các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo phù hợp, phát huy hiệu quả.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh tham mưu báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo Kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP của Chính phủ.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, các huyện: Thuận Nam, Ninh Hải và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý I/2021.

1.2. Đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế

- Mục tiêu: Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu; trọng tâm đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, nhất là cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực trọng điểm; tăng nhanh năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, gia tăng hàm lượng đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng trưởng chung.

- Nội dung: Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch 46-KH/TU, ngày 06/01/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TW, ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phân tích rõ những ưu điểm, hạn chế và khó khăn, vướng mắc trong đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và của từng ngành, lĩnh vực; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan; dự báo bối cảnh thực hiện; xác định rõ định hướng phát triển, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đột phá cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh tham mưu báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý III/2021.

1.3. Huy động nguồn lực, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cấp thiết phát triển kinh tế - xã hội

- Mục tiêu: Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cấp thiết đảm bảo đồng bộ, hiện đại, liên thông, đa mục tiêu, có tính kết nối cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Nội dung: Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết số
10-NQ/TU, ngày 14/11/2016 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về huy động nguồn lực, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cấp thiết giao thông, thủy lợi, đô thị, giáo dục, y tế giai đoạn 2016-2020. Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác huy động, thu hút và quản lý, sử dụng các nguồn lực; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan và xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2021-2025.

Xác định rõ các dự án giao thông, thủy lợi, cảng biển, đô thị, truyền tải điện, công nghệ thông tin, giáo dục, y tế, văn hóa... quan trọng, cấp thiết, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên thu hút đầu tư các công trình trọng điểm, dự án cấp bách, có ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống Nhân dân. Đề xuất về nguồn vốn, cơ chế huy động vốn đầu tư đảm bảo hiệu quả, khả thi.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh tham mưu báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo kết luận (hoặc chỉ thị) của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý I/2021.

1.4. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao

- Mục tiêu: Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phục vụ tốt nhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường và thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Lựa chọn một số sản phẩm nông nghiệp đặc thù, có tiềm năng để thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, gắn với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị.

- Nội dung: Trọng tâm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (được xác định tại Nghị quyết 09-NQ/TU, ngày 11/11/2016 về tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghị quyết 05-NQ/TU, ngày 10/10/2016 về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao, nhân rộng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; chủ trương xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm tôm giống chất lượng cao của cả nước). Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan và bài học kinh nghiệm.

Xác định rõ tiêu chí công nghệ cao và định hướng, thứ tự ưu tiên phát triển đối với từng loại đối tượng cây trồng, vật nuôi (địa điểm, quy mô, công nghệ áp dụng,…), bảo đảm phù hợp với điều kiện của tỉnh và đáp ứng nhu cầu thị trường. Lựa chọn một số sản phẩm đặc thù, có tiềm năng để tập trung nghiên cứu, hỗ trợ xây dựng thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp đột phá, các cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao (chính sách đầu tư hoàn thiện hạ tầng các vùng, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch; chính sách khuyến khích, thu hút doanh nghiệp tham gia thực hiện các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chính sách về nguồn nhân lực; chính sách tiêu thụ sản phẩm…) phân kỳ thực hiện trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh chủ trì tham mưu báo cáo đánh giá, xây dựng đề án và dự thảo Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý II/2021.

1.5. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp

- Mục tiêu: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có nhiều tiềm năng, lợi thế. Đến năm 2025, Ninh Thuận là một trong những trung tâm năng lượng tái tạo, năng lượng sạch của cả nước; đến năm 2030, một số sản phẩm công nghiệp chế biến, nhất là sản phẩm chế biến xuất khẩu có sức cạnh tranh quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong nước và từng bước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

- Nội dung: Trọng tâm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU, ngày 26/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển công nghiệp giai đoạn 2016-2020 và Kế hoạch 113-KH/TU, ngày 11/7/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW, ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan; cập nhật, bổ sung một số quan điểm, chủ trương, định hướng phát triển mới để xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, ưu tiên phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo, điện khí; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp chế tạo, phụ trợ; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại địa phương.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh tham mưu báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý III/2021.

1.6. Phát triển kinh tế biển để thật sự trở thành động lực

- Mục tiêu: Tập trung nguồn lực, tiếp tục phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, thực sự là động lực thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, xây dựng Ninh Thuận là địa phương mạnh về biển, giàu lên từ biển.

- Nội dung: Trọng tâm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 26/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế biển giai đoạn 2016-2020 và Chương trình hành động số 246-CTr/TU, ngày 02/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan; cập nhật, bổ sung một số quan điểm, chủ trương, định hướng phát triển mới để xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2045. Trọng tâm phát triển các lĩnh vực: năng lượng và các ngành kinh tế biển mới; đô thị, du lịch và dịch vụ biển; công nghiệp ven biển; nuôi trồng và khai thác hải sản; kinh tế hàng hải; khai thác tài nguyên, khoáng sản biển khác.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh tham mưu báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý II/2021.

1.7. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, trọng tâm phát triển sản phẩm du lịch đặc thù Ninh Thuận

- Mục tiêu: Phát huy có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng toàn diện; chú trọng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch, hướng tới du lịch đẳng cấp cao. Xây dựng Ninh Thuận trở thành điểm đến hấp dẫn trong chuỗi du lịch cả nước, nhất là khu vực Duyên hải miền Trung.

- Nội dung: Trọng tâm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trình hành động 134-CTr/TU, ngày 21/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân chủ quan của những hạn chế, yếu kém trong phát triển du lịch, nhất là phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, xác định rõ các định hướng phát triển du lịch về: (1) thị trường và các sản phẩm du lịch, (2) tổ chức không gian du lịch (trong đó quy hoạch rõ khu vực phát triển du lịch chất lượng cao và du lịch phổ thông), (3) cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch, (4) nguồn nhân lực phục vụ du lịch; (5) các dự án ưu tiên thu hút đầu tư và phân kỳ thực hiện…

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh chủ trì tham mưu báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý II/2021.

1.8. Tăng cường công tác cải cách hành chính

- Mục tiêu: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính đồng bộ trên các lĩnh vực trong các cơ quan hành chính Nhà nước và các cơ quan khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể; nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ theo vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.

- Nội dung: Trọng tâm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU, ngày 01/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020. Trong đó, phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan; cập nhật một số quan điểm, chủ trương mới để xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2021-2025.

Chú trọng các giải pháp tạo đột phá về: xây dựng chính quyền điện tử; thực hiện chuyển đổi số, chia sẻ thông tin giữa cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao điểm số và thứ hạng của các chỉ số về cải cách hành chính, năng lực cạnh tranh của tỉnh (PAR INDEX, PAPI, PCI, SIPAS, ICT INDEX…) theo hướng thực chất, bền vững.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh chủ trì tham mưu Báo cáo tổng kết và dự thảo chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý I/2021.

1.9. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững

- Mục tiêu: Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo chuẩn mới toàn tỉnh bình quân hàng năm giảm từ 1,5-2%; riêng đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giảm trên 3%/năm, rút ngắn nhanh hơn khoảng cách chênh lệch về thu nhập so với các vùng, địa phương khác trong tỉnh.

- Nội dung: Trọng tâm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh (cụ thể các khu vực, vùng, miền) và Chỉ thị số 20-CT/TU, ngày 05/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan của những hạn chế, yếu kém trong thực hiện giảm nghèo bền vững; cập nhật, bổ sung một số quan điểm, chủ trương, định hướng mới để xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, các chương trình, dự án cần tập trung thực hiện giai đoạn 2021-2025.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh tham mưu báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý IV/2021.

1.10. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng thực hiện xây dựng nông thôn mới

- Mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, giảm khoảng cách giàu, nghèo giữa khu vực nông thôn và đô thị; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ, phù hợp và kết nối chặt chẽ với quá trình độ thị hóa; kinh tế nông thôn phát triển mạnh mẽ, trình độ sản xuất tiên tiến, sản phẩm có sức cạnh tranh cao; sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch và thích ứng với biến đổi khí hậu; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường - cảnh quan, không gian nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp; hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường; quốc phòng và an ninh trật tự được giữ vững.

- Nội dung: Trọng tâm đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU, ngày 24/05/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Phân tích những ưu điểm, hạn ché; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan và bài học kinh nghiệm. Xác định rõ mục tiêu, định hướng, chỉ tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp chủ yếu cho giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu báo cáo đánh giá và dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý I/2021.

1.11. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

- Mục tiêu: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU, ngày 06/11/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đưa công tác dân vận trở thành bộ phận quan trọng làm chuyển biến nhận thức, ý thức tự vươn lên của đồng bào, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận có năng lực, có khả năng tham mưu, đề xuất giúp cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Nội dung: Tổng kết Nghị quyết số 12-NQ/TU, ngày 06/11/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; phân tích những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và khó khăn, vướng mắc; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan và bài học kinh nghiệm. Từ đó, xác định các nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới.

- Tổ chức thực hiện: Ban Dân vận Tỉnh ủy tham mưu báo cáo kết quả thực hiện và dự thảo Kết luận tiếp tục thực hiện hoặc Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

 Đơn vị phối hợp: Ban cán sự đảng UBND tỉnh, các ban đảng tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy; các huyện, thành ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý IV/2021.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện một số đề án, chương trình mới

2.1. Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

- Mục tiêu: Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, có khát vọng đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ.

- Nội dung: Xác định rõ các nguyên tắc, tiêu chí, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của tất cả các khâu trong công tác cán bộ đến năm 2025, gồm: công tác tiếp nhận, tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm và giới thiệu cán bộ ứng cử, điều động, luân chuyển, bảo vệ chính trị nội bộ. Cơ chế, chính sách cán bộ (thu hút cán bộ giỏi, cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ luân chuyển...).

- Tổ chức thực hiện: Ban Tổ chức Tỉnh uỷ tham mưu xây dựng đề án và dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Các ban đảng của Tỉnh uỷ, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng UBND tỉnh, Trường Chính trị và một số đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý II/2021.

2.2. Đề án xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước

- Mục tiêu: Khai thác và phát huy có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh về phát triển năng lượng, nhất là năng lượng tái tạo, góp phần đảm bảo nhu cầu an ninh năng lượng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái. Có cơ chế, chính sách phù hợp, tập trung thu hút nguồn lực đầu tư xây dựng tỉnh Ninh Thuận thành trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước.

- Nội dung: Đánh giá sát đúng tiềm năng, lợi thế, thuận lợi và khó khăn, thách thức của việc xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước. Xác định cụ thể các tiêu chí và định hình mô hình phát triển trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước; trên cơ sở đó, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách thực hiện giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (chính sách huy động nguồn lực, thu hút đầu tư; đổi mới, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ; phát triển nguồn nhân lực; phát triển công nghiệp phụ trợ; phát triển hạ tầng truyền tải và phân phối điện; biện pháp phòng ngừa, xử lý tác động tiêu cực đến môi trường…).

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh xây dựng đề án và tham mưu dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý II/2021.

2.3. Đề án phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh

- Mục tiêu: Xây dựng khu vực phía Nam của tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm, tạo động lực, sức lan tỏa lớn để phát triển các vùng kinh tế khác trong tỉnh,  góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng nhanh, bền vững.

- Nội dung: Tập trung rà soát, đánh giá, phân tích sâu kỹ các tiềm năng, thế mạnh khu vực phía Nam của tỉnh; xác định định hướng phát triển, cơ cấu các ngành, lĩnh vực, nhiệm vụ, giải pháp đột phá cần tập trung thực hiện để xây dựng khu vực phía Nam của tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm. Tập trung phát triển công nghiệp, trọng tâm là năng lượng tái tạo, điện khí, khu công nghiệp và Cảng biển tổng hợp Cà Ná. Xây dựng khu vực Cà Ná thành Trung tâm điện khí quốc gia, phấn đấu đạt quy mô 6000 MW. Từng bước hình thành các trung tâm bảo trì, bảo dưỡng điện gió, mặt trời, điện khí và cung cấp sản phẩm phục vụ cho ngành năng lượng tái tạo, dịch vụ logictics, cảng biển...

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh xây dựng đề án và tham mưu dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Huyện ủy Thuận Nam, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý III/2021.

2.4. Đề án phát triển kinh tế đô thị, trọng tâm là xây dựng Phan Rang - Tháp Chàm thành thành phố thông minh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Mục tiêu: Phát triển nhanh và bền vững hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo hướng thống nhất, hiệu quả, toàn diện và thích ứng; gắn kết phát triển đô thị với xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh; nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý phát triển đô thị. Phát triển mạnh kinh tế đô thị, trọng tâm là xây dựng Phan Rang - Tháp Chàm thành thành phố thông minh, hiện đại, đô thị du lịch, dịch vụ sinh thái và phát triển bền vững trên nền tảng phát triển công nghệ thông tin, tạo động lực quan trọng xây dựng Ninh Thuận thành tỉnh phát triển khá của khu vực và cả nước.

- Nội dung: Đánh giá, phân tích các tiềm năng, lợi thế và các trở lực, thách thức của phát triển đô thị và kinh tế đô thị trên địa bàn tỉnh. Xác định rõ các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển đô thị (mô hình cấu trúc không gian đô thị; định hướng các tiểu vùng; các hành lang tăng trưởng…) và kinh tế đô thị (quy mô; mức độ đóng góp trong tăng trưởng GRDP; các lĩnh vực phát triển...) trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Chú trọng các giải pháp tạo đột phá để xây dựng thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thành thành phố thông minh, hiện đại, là đô thị hạt nhân và là đầu tàu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh (phát triển chính quyền điện tử, nền kinh tế số, xã hội số, kinh tế đô thị…).

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh xây dựng đề án và tham mưu dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Thành ủy Phan Rang - Tháp Chàm, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý III/2021.

2.5. Chương trình ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo

- Mục tiêu: Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, góp phần chuyển đổi mạnh mẽ mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc lợi của Nhân dân; đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

- Nội dung: Nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là công nghệ nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế, gắn với thực hiện các nhiệm vụ đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng hệ thống dữ liệu chung của tỉnh; ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa trên các lĩnh vực đời sống xã hội; đồng bộ giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp. Xác định rõ định hướng phát triển các ngành và công nghệ ưu tiên; danh mục các đề tài, dự án cần tập trung đầu tư nghiên cứu và phát triển; đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực khoa học công nghệ... giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh xây dựng chương trình và tham mưu dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý IV/2021.

2.6. Đề án tăng cường công tác quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường

- Mục tiêu: Tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; chú trọng phát huy hiệu quả nguồn lực tài nguyên đất đai, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

- Nội dung: Đánh giá, phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường; xác định rõ những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Trọng tâm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đất đai, tài nguyên, khoáng sản; tăng cường quản lý đất rừng; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác tài nguyên, các nguồn gây ô nhiễm; thích ứng với biến đổi khí hậu... Đánh giá đầy đủ, đúng tiềm năng; quản lý, khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai, nâng cao giá trị sử dụng đất, tăng nguồn thu ngân sách từ đất đai.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh xây dựng đề án và tham mưu dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý III/2021.

2.7. Đề án thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

- Mục tiêu: Triển khai thực hiện nghiêm túc, đạt kết quả Nghị quyết số 88/2019/QH14, ngày 18/11/2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững; bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội; thu hẹp khoảng cách thu nhập so với bình quân của cả tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025, giảm 50% xã, thôn đặc biệt khó khăn; thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 02 lần so với năm 2020; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 03%/năm.

- Nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi gắn với tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU, ngày 01/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội miền núi giai đoạn 2016-2020; nhất là hiệu quả việc triển khai các chương trình, dự án, cơ chế chính sách đã thực hiện; làm rõ hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân; xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cần tập trung thực hiện giai đoạn 2021-2025. Cụ thể các nội dung Nghị quyết 88/2019/QH14 của Quốc hội phù hợp với thực tiễn của tỉnh; trọng tâm giải quyết các vấn đề bức thiết về nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; sắp xếp, bố trí ổn định dân cư; đầu tư hạ tầng thiết yếu; nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả; phát triển giáo dục - đào tạo, nâng chất lượng nguồn nhân lực; chăm sóc sức khỏe; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch; giảm nghèo bền vững; các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nguồn lực thực hiện…

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh xây dựng đề án và tham mưu dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý IV/2021.

2.8. Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh

- Mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực của tỉnh có quy mô, cơ cấu, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm, bao gồm: năng lượng sạch, du lịch đẳng cấp cao, nông nghiệp đặc thù ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và kinh tế đô thị.

- Nội dung: Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết
03-NQ/TU, ngày 07/11/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2020 và Chỉ thị số 35-CT/TU, ngày 19/4/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh đến năm 2020. Dự báo nhu cầu nhân lực cho các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể và cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh xây dựng đề án và tham mưu dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý III/2021.

2. 9. Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

- Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu; tận dụng có hiệu quả các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế-xã hội. Phát triển nền kinh tế cacbon thấp, tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

- Nội dung: Trọng tâm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và kế hoạch hành động về ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan; cập nhật, bổ sung một số quan điểm, chủ trương, định hướng mới; dự báo bối cảnh, tình hình, xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung thực hiện để thích ứng bền vững, có hiệu quả với biến đổi khí hậu trong giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050. Trong đó, xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên; danh mục các chương trình, dự án; nguồn lực thực hiện...

- Tổ chức thực hiện: Ban cán sự đảng UBND tỉnh xây dựng chương trình và tham mưu dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

Đơn vị phối hợp: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Quý IV/2021.

3. Triển khai một số công trình, dự án trọng điểm

3.1. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương hoàn thành đầu tư một số công trình, dự án trên địa bàn: Dự án hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, đường cao tốc Bắc-Nam đoạn đi qua tỉnh…

3.2. Đẩy nhanh tiến độ triển khai, hoàn thành các dự án, công trình trọng điểm, cấp bách: hồ chứa nước sông Than, dự án Môi trường bền vững các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Đường vành đai phía Bắc, Đường vành đai phía Đông Nam, Nâng cấp mở rộng đường 21/8, Đường đôi phía Nam vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Đường Văn Lâm - Sơn Hải, Hạ tầng Khu du lịch Vĩnh Hy…

3.3. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án thuộc Khu kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh (Trung tâm điện khí LNG Cà Ná, khu công nghiệp, Cảng tổng hợp Cà Ná,...); dự án thủy điện tích năng Bác Ái; các dự án khu đô thị; các dự án trọng điểm về du lịch, năng lượng tái tạo gắn với hạ tầng đấu nối, dự án nông nghiệp công nghệ cao...

3.4. Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; các dự án phục vụ phát triển ngành nông nghiệp như: các hồ chứa (hồ Sông Cái, hồ Kiền Kiền...); các công trình liên thông các hồ chứa (hồ Tân Giang và hồ Sông Biêu; từ hồ Sông Cái đến Đập dâng Tân Mỹ về các khu vực phía Bắc tỉnh; từ hồ Sông Than về các hồ chứa và hệ thống tưới thuộc tiểu vùng sông Quao, sông Lu...); công trình đê, kè bảo vệ bờ sông, bờ biển, chống sạt lở...

3.5. Phát triển các tuyến giao thông nội tỉnh kết nối với tuyến cao tốc Bắc - Nam, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 27, tuyến đường ven biển; các tuyến giao thông liên huyện, liên xã; các tuyến đường kết nối với các điểm, khu du lịch trọng điểm của tỉnh.

3.6. Tiếp tục triển khai đầu tư Khu Trung tâm hành chính tập trung của tỉnh; trước mắt tập trung công tác chuẩn bị để thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, các huyện, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc chỉ đạo tổ chức nghiêm túc việc quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết Đại hội và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020-2025 để tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận trong Nhân dân, góp phần sớm đưa nghị quyết đi vào cuộc sống.

2. Giao Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV theo đúng kế hoạch đề ra.

- Đối với những chương trình, đề án thuộc lĩnh vực xây dựng Đảng, giao các ban đảng Tỉnh uỷ tham mưu xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện.

- Đối với những chương trình, đề án thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và các công trình trọng điểm, giao Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan triển khai thực hiện.

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy phân công các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi việc xây dựng và triển khai thực hiện các đề án cụ thể.

Ngoài ra, một số nội dung khác sẽ được cụ thể hóa trong chương trình công tác toàn khóa và hằng năm của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

3. Các tổ chức, đơn vị là cơ quan thường trực các chương trình, đề án cần chủ động tham mưu xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả.

- Bảo đảm thời gian, tiến độ hoàn thành việc xây dựng các đề án, chương trình. Định kỳ 6 tháng, hằng năm có báo cáo đánh giá thực hiện cho các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ được phân công theo dõi để báo cáo tại các phiên họp Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

- Cuối nhiệm kỳ, tham mưu đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, đề án để báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ phục vụ xây dựng Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV.

- Giao Văn phòng Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu bố trí kinh phí xây dựng các chương trình, đề án theo chế độ quy định.

4. Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn và các huyện uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc căn cứ Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh chủ động cụ thể hoá và triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp, hiệu quả, khả thi.