Kinh tế NP
Kinh tế NP
Số liệu cơ bản của huyện Ninh Phước tính đến ngày 01-01-2018 
04/01/2018 
 

SỐ LIỆU CƠ BẢN HUYỆN NINH PHƯỚC

(đến tháng 01/01/2018)

 

        I. Vài nét về đặc điểm tình hình chung huyện Ninh Phước:

- Ninh Phước được tái lập ngày 08/01/1982, điều chỉnh diện tích thành lập huyện Thuận Nam (2009). Nằm phía Nam tỉnh Ninh Thuận, phía Đông giáp biển đông, phía Tây giáp huyện Ninh Sơn, phía Nam giáp huyện Thuận Nam và phía Bắc giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.  Huyện được tặng Huân chương lao động hạng Nhì năm 2002; Huyện và 4 xã (Phước Hữu, Phước Thuận, Phước Hải và An Hải) được tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân.

- Toàn huyện có 08 xã và 01 thị trấn với 51 thôn, 15 khu phố; trong đó có 2 xã có thôn, khu phố đặc biệt khó khăn (thôn Tà Dương, xã Phước Thái; thôn Liên Sơn 2, xã Phước Vinh; khu phố 6, thị trấn Phước Dân và 02 xã bãi ngang (Phước Hải, An Hải).

- Dân số thời điểm 157.806 người (dân số trung bình 133.675 người), với 35.545 hộ gồm 20 dân tộc anh em, trong đó chủ yếu là: Người Kinh 106.260 người, chiếm 67,33%; người Chăm 48.012 người, chiếm 30,42%; người Rắclây 3030 người, chiếm tỷ lệ 1,92%; người Hoa 407 người, chiếm tỷ lệ 0,26% và 97 người (Tày, Nùng, Mường...) của các dân tộc khác chiếm 0,06%. Mật độ dân số trung bình 383 người/km2.

- Tổng giá trị sản xuất 2017 (giá so sánh 2010) 5639,4 tỷ đồng, tăng trưởng 8,74%; cơ cấu: giá trị sản xuất ngành nông-lâm-ngư nghiệp 42,77%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp-xây dựng 24,03% và thương mại-dịch vụ 33,2%; Thu nhập bình quân đầu người đạt 32,1 triệu đồng.

-  Bờ biển dài gần 5 km từ Phú Thọ đến Gò Xanh, thềm biển tương đối sâu, đáy biển có nhiều cát và san hô, độ mặn của nước biển cao và ổn định, ngư trường hẹp. Có gần 148,9 ha bãi bồi ven biển có khả năng nuôi trồng các loại hải sản như tôm nước lợ ở xã An Hải, sản xuất giống tập trung chất lượng cao 198 cơ sở và hơn 3,39 ha nuôi cá nước ngọt ở nơi khác.

- Giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn có 9 dự án huyện đang kêu gọi đầu tư:

1. Khu du lịch thể thao đồi cát Nam Cương tại xã An Hải, diện tích khoảng 150 ha, vốn đầu dự kiến tư 700 tỷ đồng.

2. Khu du lịch Làng văn hóa Chăm tại khu vực Đầu làng Mỹ Nghiệp, thị trấn Phước Dân, với diện tích khoảng 25 ha, xây dựng bằng nguồn vốn trong nước.

3. Đầu tư nông nghiệp công nghệ cao tại xã Phước Vinh, diện tích 100 ha, dự kiến tổng vốn đầu tư 50 tỷ đồng.

4. Chăn nuôi bò sữa, bò thịt công nghệ cao gắn với xây dựng nhà máy giết mổ gia súc tại xã: Phước Vinh, Phước Thái; diện tích  100-300 ha (diện tích đất liên kết với nông dân tùy thuộc quy mô phát triển của dự án), dự kiến tổng vốn đầu tư 300 tỷ đồng.

5. Trồng và sản xuất rau an toàn công nghệ cao tại các xã: Phước Hải, An Hải, Phước Sơn, Phước Vinh; hình thành vùng rau an toàn với diện tích 1.640 ha theo mô hình hợp tác, canh tác liên kết với các hộ dân, hướng dẫn kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm; tổng vốn dự kiến 10-50 tỷ/dự án.

6. Sản xuất giống thủy sản chất lượng cao tại xã An Hải, diện tích khoảng 120 ha, tổng vốn dự kiến đầu tư 240 tỷ đồng.

7. Nhà máy điện gió Phước Dân tại các xã: Phước Hữu, Phước Thái, Phước Hậu, thị trấn Phước Dân; diện tích khảo sát: khoảng 695 ha; diện tích có thời hạn: tối đa 25 ha; công suất dự kiến của nhà máy là 50 MW. Tổng vốn dự kiến 1.300 tỷ đồng.

8. Nhà máy điện mặt trời ven hồ chứa nước Lanh Ra, xã Phước Vinh. Quy mô diện tích và tổng vốn xác định qua bước khảo sát và lập dự án.

9. Xây dựng khu đô thị 2 bờ Sông Dinh.

            II. Đất đai: 34.195,29 ha

            a) Đất nông nghiệp:                                     26.050,17 chiếm 76,18%

            1. Đất sản xuất nông nghiệp:                       15.347,48 chiếm 44,88%

            2. Đất Lâm nghiệp:                                          10.172,32  chiếm 29,75%

            3. Đất nuôi trồng thuỷ sản:                                    364,08  chiếm 1,06%

            4. Đất nông nghiệp khác:                                      166,29  chiếm  0,49%

            b) Đất phi nông nghiệp:                                           4.424,25 chiếm 12,94%

            1. Đất ở:                                                                       1.096,16 chiếm 3,21%

            2. Đất chuyên dùng:                                            2.661,25 chiếm 7,78%

            3. Đất công giáo, tín ngưỡng:                                 26,34 chiếm 0,08%

4. Đất nghĩa địa, nghĩa trang:                                196,9   chiếm 0,58%

5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:          441,63 chiếm 1,29%

            6. Đất phi nông nghiệp khác                                      1,97 chiếm 0,01%

7. Đất chưa sử dụng:                                           3.720,87 chiếm 10,88%

            c) Cấp quyền sử dụng đất: Cơ bản hoàn thành việc quy chủ các thửa đất, hoàn thành đăng ký kê khai đất đai theo quy định. Tỷ lệ cấp giấy CNQSDĐ: 15.088,71 ha đạt 96,31% so với diện tích cần cấp.

            III.  Kết cấu hạ tầng:

            1. Giao thông:

            - Đường Sắt dài 9,5  Km.

            - Đường Bộ, gồm:

            + Quốc lộ 1A dài 9 Km.

            + Tỉnh lộ dài 63,94 Km, gồm 05 tuyến: tỉnh lộ 701 dài 4 Km; tỉnh lộ 703 dài 8,94 Km; tỉnh lộ 708 dài 18 Km và tỉnh lộ 710 dài 13 Km  (còn 04 km đường 710 chưa bê tông tại xã Phước Hải), tỉnh lộ 709B dài 20 km (liên xã Phước Hữu – Phước Thái – Phước Hậu).

            + Đương huyện quản lý (liên xã): 5 tuyến, dài 14,58 km, đã nhựa hóa và bê tông.

          + Đường xã quản lý (liên thôn): 106 tuyến, 124,12 km, đã bê tông 94,08 km.

          + Đường đô thị trục chính: 22 tuyến, dài 20,01 km, đã bê tông 13 km.

+ Đường nội bộ khu phố: 28 tuyến, dài 87 km, đã bê tông 45,8 km.

            + Đường nội thôn:  459 tuyến, dài 142,97 km, đã kiên cố 111,1 km.

            + Đường nội đồng xã, thị trấn: 191 tuyến, dài 160,6 km, đã kiên cố 131,1 km.

            - Về cấp kỹ thuật: Đa số đường là cấp 5. Mật độ đường đạt 0,671 km đường/Km2 diện tích tự nhiên. Có 19 chiếc cầu vĩnh cửu Bê tông cốt thép và trên 109 cống qua đường.

2. Thủy lợi:

a) Sông chính: Sông Lu dài 45 km; Sông Lanh Ra dài 36 km.

b) Hệ thống hồ, đập:

- Đập Nha Trinh (sông Cái): Có hệ thống kênh Nam 29,5km, kênh Chàm 4,604 km cơ bản đã được bê tông, tưới cho 6.800 ha (Kênh Chàm 3.336 ha). Trong đó ruộng 3 vụ lúa hơn 4.200 ha.

- Hệ thống đập sông Lu gồm 07 đập dâng chính.

- Hồ Tà Ranh, hồ Lanh Ra, hồ Bầu Zôn tưới cho hơn 500 ha.

C) Kênh mương nội đồng:

- Xã (kênh cấp III do xã quản lý): tổng chiều dài 363,2 km, đã kiên cố hóa 308,7 km, đạt 85%.

- Thị trấn: Có 51 tuyến, Chiều dài 48,827 km, đã kiên cố 21,5 km, đạt 44%. 

3. Thủy sản:

- Xây dựng kết cấu hạ tầng vùng sản xuất và kiểm định giống thuỷ sản tập trung An Hải, dự án nuôi tôm trên cát An Hải. Diện tích nuôi tôm thịt gần 179 ha; 198 cơ sở sản xuất tôm giống. Có Doanh nghiệp Minh Phú- President Đài Loan, Việt – Úc, công ty CP và 07 doanh nghiệp thủy sản khác đang hoạt động nuôi tôm giống.

 4. Điện - Điện thoại:

Có 09/09 xã- thị trấn, 100% thôn- khu phố và trên 99,9% hộ gia đình sử dụng điện lưới Quốc gia phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

- Mạng lưới điện thoại phủ kín 09/09 xã, thị trấn với 7000 máy cố định, chủ yếu thuê bao Vinaphone, 100% hộ gia đình có thuê bao di động, hơn 1500 thuê bao Internet (ADSL).          

Toàn huyện có 09 trạm viễn thông, 07 Bưu cục và 11 điểm Bưu điện văn hoá.

5. Nước sinh hoạt:

- Đầu tư nhiều công trình cung cấp nước sinh hoạt (công trình nước tập trung, giếng, hồ chứa); nâng tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh lên 97,97%.   

IV. Văn hóa – xã hội: 

1. Lực lượng lao động:

Tổng số lao động trong độ tuổi:  81.822 người, chiếm 61,2% dân số.  Trong đó số lao động qua đào tạo chiếm gần 33 %.

            2. Giáo dục (Phòng Giáo dục quản lý):

            a) Trên địa bàn huyện có 55 trường với 654 phòng học, trực thuộc Phòng Giáo dục quản lý, trong đó:

            - Trường THCS                    : 10/164 phòng.

            - Trường tiểu học                   : 34/394 phòng .

            - Trường mẫu giáo- mầm non: 11/96 phòng.

            b) Tổng số giáo viên và cán bộ quản lý, công nhân viên chức ngành giáo dục toàn huyện là 1.612 người (không kể bảo vệ và phục vụ); gồm mẫu giáo: 199 người; tiểu học: 862người và trung học cơ sở: 551 người.

            - Học sinh đầu năm học 2017-2018 của 3 cấp học: 22749 em (tăng 53 em so với năm học trước).

c) Có 09/09 xã- thị trấn được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học- xoá mù chữ;  phổ cập trung học cơ sở; phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi.        

            - Có 22/55 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm 40%.

            3. Y Tế: Trung tâm Y tế huyện, 09 trạm y tế xã- thị trấn; 01 phòng khám đa khoa khu vực. Có 08 xã (Phước Sơn, Phước Thái, Phước Thuận, Phước Vinh, Phước Hậu và Thị trấn Phước Dân, Phước Hải, An Hải) đạt chuẩn quốc gia về y tế.

- Toàn huyện có: 222 Bác sỹ, Y sỹ, Y tá, nữ hộ sinh, dược sĩ, dược tá.... Trong đó: có 141 người dân tộc, chiếm 63,5%.

Đến nay có có 04/09 trạm y tế xã- thị trấn có bác sĩ phục vụ

- Đông y: 08/09 Hội đông y, 01 chi hội, 10 phòng chẩn trị với 124 lương y, trong đó có 86 người Chăm, tỉ lệ 70%.

4. Văn hoá -thể thao:

a) Trung tâm Văn hoá- Thể thao huyện 

b) Số thôn- khu phố phát động xây dựng văn hoá: 66/66 thôn- khu phố, công nhận thôn- khu phố văn hoá: 59/66.

c) Thiết chế Văn hoá-Thể thao:

- Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã, thị trấn: 09

- Nhà thiếu nhi huyện:               : 01;

- Nhà hát ngoài trời  huyện        : 01

- Thư viện                                 : 31 (Huyện 1, TH 30).

- Bưu điện văn hoá                   : 09

- Sân bóng đá                            : 26 (gồm: 10 sân lớn, 16 sân mi ni)    

- Sân bóng chuyền                    : 70

- Sân tennis                               : 02

d) Di tích

- Cấp Quốc gia: Đình Văn Phước, Đình Thuận Hòa, Tháp Po Rô mê.

- Cấp tỉnh: Đền Ponưgar, Đình Ninh Quý, Đình Từ Tâm, Đình Trường Sanh.

            đ) Di sản văn hóa phi vật thể: Lễ hội Ka tê Ninh Thuận, Nghệ thuật làm gốm Chăm Bàu Trúc.

          5) Phương tiện nghe nhìn: Đài FM huyện phủ sóng trên 100% địa bàn dân cư; có 04 trạm truyền thanh cơ sở và trên 100% tổng số hộ có phương tiện nghe nhìn.

            6) Chính sách - xã hội:

            a) Chính sách:

          - Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng: 180 người.

          - Anh hùng lực lượng vũ trang: 04 người (01 người Chăm).

            a.1) Người có công với cách mạng : 3.084 người

             - Tổng số liệt sĩ: 1.061 người, gồm quy tập 737 mộ (tại nghĩa trang liệt sỹ 310, gia đình quản lý 427), thất lạc 324 mộ.

          - Thương binh và người hưởng chính sách thương binh: 349 người (có 12 người Chăm).

          + Bệnh binh: 64 người (01 Rắc Lây).

            + Người có công giúp đỡ cách mạng 75 người (có 12 người Chăm).

            - Người hoạt động cách mạng bị tù đày tra tấn 248 người (có 04 người Chăm).

            - Người hoạt động kháng chiến hưởng trợ cấp: 1.107 người (có 47 người Chăm).

            a.2) Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 38 người.

          a.3) Người nhiễm chất độc do tham gia kháng chiến: 12 người.

            a.4) Người hưởng trợ cấp xã hội: 3.423 người.

            b) Xã hội:

             - Tổng số hộ nghèo: 2.300 hộ, chiếm 6,47%. Trong đó DTTS: 819 hộ, chiếm 8,1% hộ đồng bào (tổng số hộ 10.136).

           - Tổng số hộ cận nghèo: 5.450 hộ, chiếm 15,33%. Trong đó DTTS: 1.962 hộ, chiếm 19,3% hộ đồng bào (tổng số hộ 10.136).

            - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,0 %.

            - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 12,65%.

            7. Tôn giáo:  Toàn huyện có 7 tôn giáo:

            a) Có 42 cơ sở tôn giáo/70.000 tín đồ, chiếm gần 50% dân số huyện.

            + Phật giáo: 21 cơ sở/19.000 tín đồ;

            + Thiên chúa giáo: 8 cơ sở/15.000 tín đồ;

            + Tin lành: 1 cơ sở + 18 điểm nhóm/500 tín đồ (Trường Thọ, Phước Hậu);

          + Đạo Cao Đài: 1 Cơ sở/300 tín đồ (thôn An Thạnh, xã An Hải);

            + Đạo Bà La môn: 10 cơ sở/37.700 tín đồ;

            + Đạo Bà Ni: 3 cơ sở/8.800 tín đồ (chủ yếu các thôn Thành Tín, Tuấn Tú, Phú Nhuận).

            + Đạo Baha’I: Tại gia/69 tín đồ (Phước Dân);

            b) 4 Tự phát:

            + Chùa Phổ Hiền (An Thạnh, An Hải);

            + Tịnh Thất Phước Xuân (Phước Lợi, Phước Thuận);

            + Chùa Bảo Sơn (Hoài Trung, Phước Thái);

            + Điểm sinh hoạt bà Loan (Hậu sanh, Phước Hậu) – không đưa vào quản lý, chưa có bảng hiệu.      

                                                                      Văn Miên