Quy chế hoạt động 
Quy chế hoạt động 

QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-VP ngày 21/10/2016 của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


       Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, phạm vi, mối quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc thuộc nội bộ Văn phòng HĐND tỉnh.

2. Cán bộ, công chức và người lao động (gọi tắt là cán bộ, công chức) thuộc Văn phòng HĐND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế làm việc này.

3. Cán bộ, công chức của Văn phòng ngoài việc thực hiện Quy chế này còn phải thực hiện các quy định của Luật cán bộ, công chức và các quy định của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc

1. Văn phòng HĐND tỉnh thực hiện theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Mọi hoạt động của Văn phòng nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu hoạt động của của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh. Cán bộ, công chức phải thực thi nhiệm vụ và giải quyết công việc đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao (có Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng công chức và người lao động) theo quy định của pháp luật.

2. Đảm bảo tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh và Văn phòng, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cơ quan cấp trên.

3. Đảm bảo phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

4. Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của Văn phòng HĐND tỉnh.

5. Khi thực hiện nhiệm vụ cán bộ, công chức phải đeo thẻ công chức theo đúng quy định, trang phục gọn gàng, lịch sự; thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính.

Điều 3. Chế độ làm việc

1. Chế độ chuyên viên được áp dụng đối với công tác tham mưu, tổng hợp có chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ; lãnh đạo Văn phòng thực hiện đúng quy định, trách nhiệm và thẩm quyền; chuyên viên được có ý kiến độc lập về nội dung tham mưu, tổng hợp thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

2. Chế độ Thủ trưởng là chế độ mà công chức phải chấp hành quyết định, sự điều hành phân công công việc, theo dõi, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan Văn phòng, quy chế làm việc này và các quy định của Chánh Văn phòng theo quy định của pháp luật.

3. Các phòng có trách nhiệm xây dựng các quy trình, quy định xử lý công việc chuyên môn của đơn vị để thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 27/QĐ-VP ngày 08/8/2016 của Văn phòng HĐND tỉnh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 4. Trách nhiệm, thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng

1. Trách nhiệm, thẩm quyền

a)  Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, quản lý, điều hành công việc chung của Văn phòng theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND tỉnh, HĐND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; phối hợp với người đứng đầu các Ban của HĐND tỉnh để giải quyết những công việc có liên quan.

b)  Chỉ đạo, quản lý, điều hành Văn phòng thực hiện đúng Quyết định số 09/QĐ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các văn bản pháp luật liên quan.

c)  Phân công công việc cho các Phó chánh Văn phòng giải quyết một số công việc thuộc lĩnh vực hoạt động của Văn phòng; chủ động phối hợp với các sở, ban ngành khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Văn phòng hoặc các vấn đề do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.

d)  Xử lý công việc hàng ngày của Văn phòng; trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất phối hợp để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Văn phòng.

đ) Trực tiếp phụ trách về công tác cán bộ, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; thanh tra, kiểm tra; công tác tài chính, quản trị; cải cách hành chính và các nhiệm vụ được Thường trực HĐND tỉnh phân công phụ trách.

e)  Là người phát ngôn, cung cấp các thông tin cho báo chí về các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Văn phòng HĐND tỉnh.

g)  Ký các văn bản được ủy quyền của Thường trực HĐND tỉnh; các văn bản thuộc thẩm quyền.

2. Phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng

a)  Những công việc thuộc thẩm quyền của Uỷ viên Thường trực HĐND tỉnh được Thường trực HĐND tỉnh ủy quyền và các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

b)  Trực tiếp giải quyết một số công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của Phó Chánh Văn phòng nếu xét thấy cần thiết về tính cấp bách, quan trọng hay do Phó Chánh Văn phòng đi công tác; những việc liên quan đến từ hai Phó Chánh Văn phòng trở lên và khi các Phó chánh Văn phòng có ý kiến khác nhau.

c)  Chánh Văn phòng đi vắng sẽ uỷ quyền (bằng văn bản) cho một Phó Chánh Văn phòng thay mặt Chánh Văn phòng điều hành công việc chung của Văn phòng.

Điều 5. Những công việc quan trọng cần thảo luận tập thể lãnh đạo Văn phòng trước khi Chánh Văn phòng quyết định

1. Sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ quy chế làm việc, nội quy, quy chế cơ quan; chương trình công tác năm và dài hạn của Văn phòng; các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND tỉnh và UBND tỉnh quyết định; các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết năm, báo cáo 6 tháng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác; các dự án, đề án của Văn phòng và những vấn đề mà Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu.

2. Công tác tổ chức bộ máy, nhân sự của Văn phòng theo các quy định hiện hành, cụ thể:

a)  Xây dựng nội quy, quy chế cơ quan; phân công công việc cho cán bộ, công chức và người lao động trong Văn phòng.

b)  Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển, quy hoạch, nhận xét đánh giá hàng năm, đề bạt công chức; nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức và người lao động.

3. Dự toán và quyết toán kinh phí hoạt động hàng tháng, hàng quý, hàng năm; các báo cáo gửi đến Ban Thanh tra nhân dân công khai về tài chính định kỳ; mua sắm, sửa chữa tài sản cố định.

4. Những vấn đề khác mà Chánh Văn phòng xét thấy cần thiết phải thảo luận thống nhất trước khi thực hiện.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chánh Văn phòng

1. Trách nhiệm

a)  Các Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng phân công chỉ đạo, xử lý một số lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng thuộc thẩm quyền của Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Thường trực HĐND và Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công thuộc lĩnh vực công tác đó.

b)  Khi có sự điều chỉnh phân công nhiệm vụ giữa các Phó Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chánh Văn phòng gồm:

a)  Giúp Chánh Văn phòng xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Văn phòng; giúp Chánh Văn phòng trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức thuộc lĩnh vực công tác được Chánh Văn phòng phân công; giải quyết những vấn đề đã được thảo luận thống nhất trong tập thể lãnh đạo Văn phòng và những vấn đề mới phát sinh thuộc lĩnh vực mình phụ trách nhưng phải báo cáo Chánh Văn phòng.

b)  Theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Chánh Văn phòng trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.

c)  Đề cao trách nhiệm cá nhân, phát huy trí tuệ tập thể, chủ động phối hợp trong giải quyết công việc, đảm bảo kịp thời, chính xác và đúng pháp luật; không để công việc chồng chéo, trùng lắp, chậm xử lý hoặc bỏ sót.

d)  Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng khi Chánh Văn phòng đi vắng, hoặc dự các cuộc họp do Chánh Văn phòng phân công và báo cáo kết quả với Chánh Văn phòng.

e)  Thực hiện những công việc được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhưng phải báo cáo Chánh Văn phòng để Chánh Văn phòng theo dõi, chỉ đạo.

g)  Tham gia các cuộc họp, làm việc của Thường trực HĐND tỉnh với các sở, ngành, đơn vị liên quan theo lĩnh vực chuyên môn được phân công; dự họp giao ban của Lãnh đạo Văn phòng, giao ban tuần của Văn phòng và các cuộc họp khác do Chánh văn phòng yêu cầu.

h)  Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải xin ý kiến và thực hiện sự chỉ đạo của Chánh Văn phòng.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng phòng

1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh Văn phòng về kết quả thực hiện nhiệm vụ công việc đó; thực hiện đầy đủ chế độ hội họp, thông tin, báo cáo theo quy định của Văn phòng.

2. Quản lý về mặt hành chính, đôn đốc, theo dõi thực hiện nhiệm vụ của công chức và người lao động thuộc phòng theo quy định của pháp luật và Quy chế hoạt động của cơ quan.

3. Chủ động phối hợp với các Trưởng phòng khác thuộc Văn phòng để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ chung của Văn phòng.

4. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền, tùy theo tính chất công việc báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Phó chánh Văn phòng phụ trách để cho ý kiến chỉ đạo giải quyết.

5. Khi Trưởng phòng đi vắng (công tác ngoài tỉnh, nghỉ phép, nghỉ ốm đau, thai sản…) phải ủy quyền cho Phó Trưởng phòng giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền và phải báo cáo kết quả công tác khi Trưởng Phòng có mặt tại cơ quan. 

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó trưởng phòng  

1. Giúp Trưởng phòng tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng; trực tiếp thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về kết quả thực hiện công việc được giao.

2. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Trưởng phòng giải quyết.

Điều 9. Trách nhiệm phạm vị giải quyết công việc của công chức, người lao động

1. Công chức, người lao động ngoài sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Văn phòng còn chịu sự chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo các Ban về lĩnh vực chuyên môn. Mỗi công chức và người lao động được lãnh đạo Văn phòng thống nhất phân công nhiệm vụ theo đề nghị của Trưởng phòng.

2. Chủ động nghiên cứu, tham mưu các nội dung thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo Ban và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao.

3. Lập và thực hiện kế hoạch công tác chuyên môn hàng tuần, tháng, quý, năm; ghi chép kết quả công tác đầy đủ trong sổ tay công vụ và tìm biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng công tác để thực thi nhiệm vụ đạt kết quả; báo cáo kết quả công việc trong tuần và kế hoạch tuần đến cho Trưởng phòng vào chiều thứ năm hàng tuần.

4. Chủ động phối hợp với chuyên viên các phòng trong cơ quan, các sở, ban, ngành, huyện, thành phố thuộc phạm vi lĩnh vực phân công để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác tham mưu.

5. Tham dự các cuộc họp, các kỳ họp HĐND, các cuộc họp của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh và Văn phòng khi có giấy mời hoặc có sự phân công của lãnh đạo Văn phòng; dự các cuộc họp của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, hội nghị, kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện khi có yêu cầu nắm tình hình hoạt động và thông tin; dự các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND (khi có yêu cầu) ghi chép những kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền, báo cáo với Tổ trưởng đại biểu hoặc đại biểu cùng đi để tổng hợp.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác của Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh giao. Trước khi thực hiện phải báo cáo lãnh đạo Văn phòng theo thẩm quyền để biết điều phối công việc của Văn phòng có hiệu quả, đúng thời gian quy định.

7. Thường xuyên cập nhật các thông tin trong lĩnh vực phụ trách trên hệ thống mạng nội bộ bảo đảm cung cấp kịp thời, chính xác; có trách nhiệm viết tin, bài đăng trên trang thông tin điện tử của Văn phòng HĐND tỉnh.

8. Thực hiện nghiêm túc Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức; quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước và các quy định khác của pháp luật về cán bộ, công chức.

9. Giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, có ý thức tổ chức kỷ luật trong cơ quan; chấp hành sự phân công, quản lý, điều hành của lãnh đạo; tuyệt đối giữ bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

10. Sử dụng, bảo quản tốt các trang thiết bị, tài sản của cơ quan; nêu cao tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động công vụ như: Sử dụng điện, nước, điện thoại, nhiên liệu và các vật dụng khác...

11. Không được nhận hồ sơ và giải quyết công việc của tổ chức hoặc cá nhân tại nhà riêng; tất cả hồ sơ đều phải qua văn thư cơ quan vào sổ theo dõi theo quy định. Nghiêm cấm công chức nhận, sao chép, truy cập, phát tán tài liệu xấu và phản động.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 10. Quan hệ công tác với Văn phòng Quốc Hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Ban Công tác đại biểu thuộc UBTV Quốc hội

Văn phòng chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng Quốc Hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Ban công tác đại biểu thuộc UBTV Quốc để phục vụ, tham mưu, giúp việc cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ theo chức năng nhiệm vụ quy định.

Điều 11. Quan hệ công tác với các các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan

1.  Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác; nội dung, chương trình các kỳ họp, bảo đảm điều kiện phương tiện, cơ sở vật chất cần thiết cho các kỳ họp và các hoạt động của HĐND tỉnh; cung cấp thông tin, tư liệu, phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Đoàn ĐBQH tỉnh và hoạt động của các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh.

2.  Thực hiện chức năng hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ công tác văn phòng đối với Văn phòng HĐND-UBND các huyện, thành phố trong lĩnh vực hoạt động của HĐND.

3.  Chánh Văn phòng quan hệ chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và các Ban HĐND tỉnh theo quy chế phối hợp.

Điều 12. Quan hệ giữa lãnh đạo Văn phòng với lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh

Quan hệ giữa lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh và lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh là quan hệ phối hợp, trong đó: Lãnh đạo các Ban HĐND tỉnh chịu trách nhiệm về công tác chuyên môn, chỉ đạo trực tiếp đối với các chuyên viên được lãnh đạo Văn phòng thống nhất phân công nhiệm vụ tham mưu, giúp việc các Ban của HĐND tỉnh; Văn phòng có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động các Ban của HĐND tỉnh.

Điều 13. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo Văn phòng với lãnh đạo Phòng

1. Lãnh đạo Văn phòng định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất họp với lãnh đạo Phòng để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của phòng.

2. Lãnh đạo Phòng có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Chánh văn phòng và Phó chánh Văn phòng phụ trách về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy chế này; những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và của Văn phòng.

Điều 14. Quan hệ công tác giữa các Trưởng phòng thuộc Văn phòng

1. Trưởng Phòng khi được giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng khác phải trao đổi, thống nhất ý kiến với Trưởng phòng đó. Trường hợp các Trưởng phòng có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chánh Văn phòng xem xét, quyết định.

2. Theo phân công của Chánh Văn phòng, các Trưởng phòng có trách nhiệm phối hợp thực hiện các dự án, đề án, chương trình kế hoạch của Văn phòng. Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều phòng mà vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Trưởng phòng trực tiếp báo cáo, đề xuất Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng xem xét, quyết định.

Điều 15. Quan hệ giữa lãnh đạo Văn phòng với Cấp ủy và các tổ chức đoàn thể

1. Lãnh đạo Văn phòng có trách nhiệm tạo điều kiện về cơ sở vật chất và thời gian cho hoạt động của Chi bộ, thống nhất với Chi ủy trong công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật theo quy định. Phối hợp cùng với Chi ủy làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng đối với đảng viên, quần chúng trong cơ quan; thường xuyên trao đổi về tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan. Xây dựng và thực hiện nếp sống văn hoá, văn minh trong công sở.

2. Lãnh đạo Văn phòng tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đoàn thể cơ quan hoạt động có hiệu quả, phối hợp chặt chẽ trong việc vận động cán bộ, công chức tích cực hưởng ứng và tham gia vào các phong trào thi đua; thực hiện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong cơ quan; Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi đoàn được mời tham dự các cuộc họp của lãnh đạo Văn phòng bàn thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy định của Luật cán bộ, công chức, Luật và Điều lệ của các đoàn thể.

Chương IV

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

VÀ CHẾ ĐỘ HỘI HỌP CỦA VĂN PHÒNG

Điều 16. Xây dựng chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm

a) Chương trình công tác của HĐND tỉnh và của Thường trực HĐND tỉnh:

- Chậm nhất là 30 ngày trước kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm, chuyên viên giúp việc các Ban HĐND tỉnh gửi dự kiến chương trình hoạt động của các Ban đã được các lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh thông qua đến lãnh đạo Phòng Tổng hợp;

- Chậm nhất là 20 ngày trước kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm, lãnh đạo Phòng Tổng hợp xây dựng dự thảo chương trình hoạt động trong năm kế tiếp của HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh, lấy ý kiến tham gia của đại biểu HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách và lãnh đạo Văn phòng.

 - Chậm nhất là 15 ngày trước kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm, lãnh đạo Văn phòng họp thống nhất; Chánh Văn phòng HĐND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh dự thảo chương trình hoạt động của HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh năm kế tiếp.

b) Chương trình công tác của Văn phòng:

- Căn cứ vào chương trình công tác năm của HĐND tỉnh, Thường trực và các Ban của HĐND tỉnh đã được ban hành, Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị chủ trì, phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình công tác năm của Văn phòng.

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi chương trình công tác năm của cấp trên được ban hành, dự thảo chương trình công tác năm của Văn phòng được trình lãnh đạo Văn phòng họp thống nhất, Chánh Văn phòng ký ban hành.

2. Chương trình công tác quý

Căn cứ vào chương trình công tác năm của HĐND tỉnh, Thường trực và các Ban của HĐND tỉnh đã được ban hành, các phòng trực thuộc Văn phòng có trách nhiệm cụ thể hoá thành chương trình công tác quý:

- Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm xây dựng chương trình hoạt động hàng quý của Thường trực và các Ban của HĐND tỉnh, cụ thể:

+ Chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý, Phòng Tổng hợp gửi chương trình công tác quý sau của Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh để lãnh đạo Văn phòng họp thống nhất, Chánh Văn phòng HĐND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh.

+ Chuyên viên tham mưu, giúp việc các Ban của HĐND tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng chương trình hoạt động hàng quý các Ban của HĐND tỉnh, theo thời hạn yêu cầu của lãnh đạo Ban của HĐND tỉnh.

- Trưởng phòng Hành chính-Tổ chức-Quản trị chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng xây dựng chương trình công tác quý của Văn phòng; chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý trình chương trình công tác quý tiếp theo để lãnh đạo Văn phòng xem xét, quyết định.

Trường hợp có sự thay đổi về thời gian, chương trình công tác quý của Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo các phòng phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Văn phòng để chủ động trong công tác tham mưu, phục vụ. 

3. Chương trình công tác tháng

Căn cứ chương trình công tác quý và tình hình thức tế; sau khi xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh và lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh, chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, lãnh đạo các phòng chuyên môn gửi chương trình công tác tháng sau về Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị để tổng hợp xin ý kiến thống nhất trong lãnh đạo Văn phòng ban hành theo quy định. Trên cơ sở đó các phòng trực thuộc Văn phòng xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác tháng của phòng.

4. Chương trình công tác tuần

Căn cứ chương trình công tác tháng và tình hình thực tế; sau khi xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh và lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh chậm nhất là thứ 5 hàng tuần, lãnh đạo các phòng chuyên môn gửi chương trình công tác tuần sau về Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị xin ý kiến thống nhất trong lãnh đạo Văn phòng ban hành theo quy định. Trên cơ sở đó hàng tuần các phòng trực thuộc Văn phòng xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác tuần.

5. Chương trình công tác tuần của các Phòng

- Căn cứ chương trình công tác tháng và nhiệm vụ cụ thể do Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và lãnh đạo Văn phòng giao, các phòng chủ động xây dựng kế hoạch công tác tuần của phòng và tổ chức thực hiện. Chương trình này phải xác định rõ trách nhiệm, nội dung công việc và thời gian hoàn thành của từng công chức và người lao động trong phòng.

- Lãnh đạo phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra để phòng mình hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Văn phòng để thống nhất điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 17. Báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1. Hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm: Lãnh đạo các phòng rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của phòng gửi Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị để tổng hợp, báo cáo Chánh Văn phòng về kết quả thực hiện các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, đề xuất hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời gian tới.

2. Chế độ báo cáo

a) Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được xây dựng theo chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân và lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đúng quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm nội dung và thời gian quy định.

b) Chế độ báo cáo của Văn phòng: Các phòng gửi đến lãnh đạo Văn phòng, theo thời gian cụ thể sau :  

- Báo cáo tuần      : Sáng thứ sáu hàng tuần.

- Báo cáo tháng   : Trước ngày 25 của tháng (mốc thời gian tổng hợp số liệu báo cáo từ ngày 25 của tháng đến ngày 25 cuối tháng phải báo cáo).

- Báo cáo quý, 6 và 9 tháng: Trước ngày 15 tháng cuối quý.

- Báo cáo năm      : Trước ngày 25 tháng 11.

Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo Văn phòng xây dựng báo cáo hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng và cả năm về tình hình hoạt động của Văn phòng.

Trưởng phòng Tổng hợp có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo Văn phòng xây dựng báo cáo phục vụ các cuộc họp Thường trực HĐND tỉnh; họp giao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh với lãnh đạo các Ban của HĐND và Văn phòng.

c) Báo cáo cho Bộ, ngành Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, ... thực hiện theo yêu cầu và quy định hiện hành, bảo đảm nội dung và thời gian quy định.   

Điều 18. Quy định hội họp, giao ban

1. Họp giao ban tuần

a) Văn phòng phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì họp giao ban hàng tuần với lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh và Văn phòng HĐND tỉnh; xét thấy cần thiết mời thêm công chức thuộc các phòng tham dự.

b) Tổ chức họp giao ban tuần của Văn phòng vào chiều thứ sáu hàng tuần để chỉ đạo, đôn đốc công việc (chiều thứ sáu tuần cuối tháng họp giao ban tháng).

c) Các phòng chủ động bố trí thời gian thích hợp để hội ý, thảo luận công tác của Phòng.

2. Họp giao ban tháng

a) Văn phòng họp giao ban tháng và tổ chức phục vụ cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc của Thường trực HĐND tỉnh.

b) Các phòng chủ động bố trí thời gian thích hợp để hội ý, thảo luận công tác của Phòng.

3. Hội nghị sơ kết 6 tháng, tổng kết năm

Văn phòng chủ trì tổ chức hội nghị sơ kết 6 tháng, tổng kết năm để đánh giá việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-HĐND ngày 12 tháng  7 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương V

XỬ LÝ VĂN BẢN, QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI LIỆU CỦA VĂN PHÒNG

Điều 19. Nguyên tắc xử lý văn bản tại Văn phòng

1. Chánh Văn phòng là người xử lý đầu tiên tất cả các loại văn bản đến tại Văn phòng, trừ các văn bản ghi đích danh tên người nhận.

2. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh và phiếu trình của công chức, Chánh Văn phòng giao nhiệm vụ cho các Phó Chánh Văn phòng xem xét giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phụ trách.

3. Việc trao đổi thông tin, chỉ đạo xử lý công việc của lãnh đạo Văn phòng và các phòng phải được thực hiện thông qua hệ thống quản lý văn bản TD Office của Văn phòng. 

4. Trưởng phòng phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về việc quản lý văn bản đến, văn bản đi và việc sao in văn bản tại Văn phòng.

Điều 20. Xử lý văn bản đến

1. Bộ phận văn thư thuộc Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị (viết tắt là bộ phận Văn thư) là đầu mối tiếp nhận toàn bộ văn bản gửi đến Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng. Bộ phận văn thư bóc bì (trừ các văn bản gửi đích danh tên người nhận và văn bản có đóng dấu “MẬT”, “TUYỆT MẬT”); đóng dấu "Công văn đến” lên góc phía trái của trang đầu văn bản đến và mở sổ quản lý, theo dõi quá trình xử lý văn bản.

2. Công chức và người lao động khi nhận được văn bản trực tiếp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan phải chuyển cho bộ phận văn thư để làm thủ tục tiếp nhận và chuyển giao theo quy định xử lý chung của Văn phòng.

3. Tất cả các loại văn bản sau khi đã được xử lý phải cập nhật vào phần mềm quản lý văn bản TD office để theo dõi, quản lý trước khi chuyển đến các Ban và cá nhân thụ lý.

4. Chuyển giao văn bản đến

a) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng; bộ phận văn thư có trách nhiệm:

- Văn bản gửi đích danh tên người nhận chuyển theo địa chỉ ghi trên văn bản;

- Văn bản khác gửi Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh: Trình Chánh Văn phòng để đề xuất Phó Chủ tịch HĐND tỉnh chuyển văn bản đến các Ban HĐND tỉnh và Văn phòng xử lý cụ thể. 

b) Bộ phận văn thư phải chuyển văn bản 2 (hai) lần trong ngày vào thời gian trước 10 giờ 00 và 16 giờ 00. Đối với văn bản hỏa tốc phải chuyển ngay sau khi nhận văn bản.

Điều 21. Trình ký văn bản của công chức Văn phòng

1. Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ký của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, lãnh đạo phòng có trách nhiệm: Trình lãnh đạo Văn phòng trực tiếp phụ trách phòng đối với những nội dung công việc do Chánh Văn phòng phân công; đối với văn bản do Chánh Văn phòng trình theo quy định tại điểm g, điều 4 chương II của quy chế này phải có ý kiến của Phó Chánh Văn phòng phụ trách trước khi trình Chánh Văn phòng; đối với văn bản có liên quan đến các Ban HĐND tỉnh, nếu xét thấy cần thiết lãnh đạo Văn phòng trao đổi với lãnh đạo Ban HĐND tỉnh trước khi trình ký.

2. Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ký của lãnh đạo Văn phòng: Công chức trình lãnh đạo Văn phòng ký theo thẩm quyền.

3. Công chức đề xuất giải quyết công việc bằng phiếu trình (theo mẫu) đính kèm theo hồ sơ trình. Phiếu trình được ghi rõ ràng, tóm tắt nội dung vấn đề cần trình, đề xuất cụ thể ý kiến giải quyết. Kèm theo phiếu trình, công chức phải kẹp toàn bộ hồ sơ thể hiện quá trình soạn thảo, đề xuất giải quyết, chỉ đạo giải quyết văn bản (nếu có).

4. Công chức có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra, đề xuất xử lý văn bản từ khi tiếp nhận cho đến khi phát hành văn bản; soạn thảo văn bản đúng thủ tục, đúng hình thức, thể thức, đúng thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản soạn thảo; quản lý hồ sơ, tài liệu và giữ bí mật về vấn đề mình theo dõi xử lý theo đúng quy định.

Điều 22. Thời gian xử lý văn bản

Đối với văn bản đủ điều kiện để xử lý theo quy định: Công chức Văn phòng phải đề xuất cụ thể việc giải quyết trong thời hạn theo chỉ đạo của Thường trực HĐND, lãnh đạo các Ban của HĐND, lãnh đạo Văn phòng tại văn bản đó hoặc chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản.

Điều 23. Trình tự phát hành văn bản

1. Tất cả các văn bản sau khi Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và lãnh đạo Văn phòng ký đều phải được tập trung vào một đầu mối là bộ phận văn thư để làm thủ tục in, sao, phát hành chậm nhất trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc, kể từ khi các văn bản được ký ban hành (văn bản thường). Đối với văn bản có yêu cầu gấp của lãnh đạo về thời gian thì phải gửi ngay trong ngày.

2. Bộ phận văn thư thực hiện việc phát hành văn bản theo quy trình sau: Kiểm tra lại lần cuối về hình thức, thể thức văn bản, nơi nhận, số lượng bản, độ mật, độ khẩn và làm thủ tục phát hành; vào số văn bản đối với các loại văn bản đã được ký ban hành và làm thủ tục in, sao theo đúng số lượng quy định. Trường hợp phát hiện có lỗi sai sót thì báo cáo lãnh đạo Văn phòng để yêu cầu việc chỉnh sửa cho phù hợp.

 Điều 24. Quản lý hồ sơ, tài liệu

1. Công chức Văn phòng có trách nhiệm thiết lập hồ sơ công việc theo từng lĩnh vực được phân công phụ trách; quản lý, giữ gìn hồ sơ, tài liệu và chuyển giao tài liệu gốc cho bộ phận văn thư để thực hiện việc lưu trữ theo đúng quy định. Bộ phận văn thư có trách nhiệm lưu bản chính cùng với hồ sơ gốc liên quan đến văn bản đã phát hành và nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật.

2. Loại hồ sơ, tài liệu có mức độ mật theo quy định phải được bảo quản chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Không được sao, chụp lại hồ sơ, tài liệu mật. Không truyền hồ sơ, tài liệu mật bằng phương tiện máy FAX  hoặc mạng máy tính. Lập sổ theo dõi văn bản mật có ký tên cá nhân người nhận văn bản.

3. Không được sao chép, cung cấp ra ngoài cho những cơ quan, người không có trách nhiệm biết những hồ sơ, tài liệu đang xử lý, đã xử lý tại Văn phòng.

4. Việc cung cấp bản sao hồ sơ, tài liệu có tại Văn phòng chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý của Chánh Văn phòng.

Chương VI

CHẾ ĐỘ NGHỈ PHÉP, NGHỈ VIỆC RIÊNG, TIẾP KHÁCH,

ĐI CÔNG TÁC, ĐI HỌC  

 Điều 25. Chế độ nghỉ phép, nghỉ việc riêng

1. Cán bộ, công chức Văn phòng được nghỉ phép theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Công chức và người lao động nghỉ việc riêng một buổi phải có ý kiến của lãnh đạo phòng; một ngày phải có ý kiến của Phó Chánh Văn phòng phụ trách phòng trên cơ sở thống nhất của lãnh đạo phòng; trên 01 ngày phải có ý kiến của Chánh Văn phòng. Việc nghỉ phép, nghỉ việc riêng phải báo cáo xin phép trước 01 ngày làm việc (trừ trường hợp nghỉ đột xuất); nghỉ từ một ngày trở lên phải có đơn xin nghỉ phép.

2. Phó Chánh Văn phòng nghỉ việc riêng phải báo cáo Chánh Văn phòng; Chánh Văn phòng nghỉ việc riêng phải báo cáo Thường trực HĐND tỉnh và thông báo cho các Phó Chánh Văn phòng biết.

Điều 26. Công tác lễ tân, ngoại giao

Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh, Văn phòng tổ chức thực hiện công tác lễ tân đảm bảo chu đáo, trang trọng, hiệu quả, tiết kiệm.

Điều 27. Đi công tác, đi học

1. Đi công tác

a) Việc đi công tác đến các địa phương khác ngoài địa bàn tỉnh của lãnh đạo Văn phòng phải được sự đồng ý của Thường trực HĐND tỉnh;

b) Công chức và người lao động đi công tác ngoài tỉnh phải được sự đồng ý của Chánh Văn phòng. Trường hợp Thường trực HĐND, lãnh đạo các Ban của HĐND phân công trực tiếp thì công chức phải báo cáo Chánh Văn phòng.

2. Việc tham gia học tập, bồi dưỡng của công chức của Văn phòng do Chánh Văn phòng quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của cấp ủy, Thường trực HĐND tỉnh và phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

Chương VII

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CƠ QUAN

Điều 28. Quản lý kinh phí, tài chính

1.  Kinh phí hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh nằm trong kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh do ngân sách tỉnh cấp theo định mức và thanh, quyết toán hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.  Chánh Văn phòng HĐND tỉnh được ủy quyền ký thay chủ tài khoản để điều hành kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành và sự chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Việc phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân và của Văn phòng được thực hiện căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành theo quy định chung của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quy chế chi tiêu nội bộ. Chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm báo cáo quyết toán với các cơ quan quản lý nhà nước về ngân sách thuộc địa phương.

3. Hàng quý, kế toán thực hiện đối chiếu với Kho bạc về các khoản kinh phí cấp và kinh phí đã sử dụng theo quy định. Vào ngày cuối tháng, phụ trách kế toán và thủ quỹ thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tháng. Có thể kiểm kê quỹ đột xuất theo Quyết định của chủ tài khoản và người được ủy quyền.

Điều 29. Quản lý tài sản

1. Tài sản trong cơ quan bao gồm tất cả các loại tại sản cố định, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng, cây cảnh,...được mua sắm nhằm mục đích phục vụ cho Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng. Tất cả cán bộ, công chức và người lao động có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản, sử dụng tốt tài sản cơ quan; phải có ý thức phòng, chống cháy nổ và chấp hành đúng nội quy, quy định an toàn về cháy, nổ. Nếu cá nhân thiếu ý thức bảo quản tài sản công, gây hư hỏng, mất mát phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định hiện hành.

Kế toán phải tổ chức mở sổ kế toán tổng hợp vào sổ kế toán chi tiết để theo dõi theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

2. Về mua sắm, sửa chữa các loại tài sản cố định đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và tổ chức quản lý, sử dụng toàn bộ tài sản trong cơ quan tiết kiệm và hiệu quả nhất.

3. Xe ô tô cơ quan phục vụ công tác cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh và Văn phòng theo quy định hiện hành. Cán bộ, công chức trong cơ quan khi sử dụng xe ô tô phục vụ công tác phải có sự điều động của Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị được Chánh Văn phòng ủy quyền. Nhân viên lái xe phải tuyệt đối chấp hành luật an toàn giao thông; bảo quản xe và hồ sơ lý lịch xe tốt; không được uống rượu bia khi thi hành công vụ. Tổ trưởng tổ lái xe chịu trách nhiệm quản lý, điều hành nhân viên trong tổ; kiểm tra tham mưu Chánh Văn phòng sửa chữa xe ôtô kịp thời khi có hư hỏng, đáp ứng các yêu cầu hoạt động của cơ quan.

4. Tất cả cán bộ, công chức khi sử dụng máy vi tính đều thực hiện theo quy trình kỹ thuật, đúng mục đích. Khi có sự cố, không được tự ý sửa chữa mà phải báo ngay cho phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị biết để xử lý.

5. Hàng năm, Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị tổ chức kiểm kê và đánh giá lại tài sản cơ quan theo quy định của pháp luật.

6. Công khai việc thực hiện quản lý tài chính, tài sản cơ quan hàng quý, năm theo quy định pháp luật và Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Trách nhiệm thực hiện, theo dõi thực hiện Quy chế

1. Cán bộ, công chức thuộc Văn phòng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Trưởng phòng các phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc công chức, người lao động trong phòng thực hiện Quy chế này.

Điều 31. Khen thưởng, kỷ luật

1. Cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác chuyên môn và thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định của nhà nước về thi đua, khen thưởng.

2. Cán bộ, công chức vi phạm các quy định về cán bộ, công chức và vi phạm Quy chế này thì tùy mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo đúng quy định. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.

Trong quá trình thực hiện Quy chế làm việc của Văn phòng, nếu có vướng mắc, cán bộ, công chức phản ảnh trực tiếp cho Chánh Văn phòng để thống nhất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan./. 

                                                                               

                                                             CHÁNH VĂN PHÒNG

                                                                           Đã ký

                                                                     Vũ Ngọc Đương