Chức năng nhiệm vụ 
Chức năng nhiệm vụ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
  TỈNH NINH THUẬN                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       Số: 09/QĐ-HĐND                                    Ninh Thuận, ngày 12 tháng 7 năm 2016

                                                             

 QUYẾT ĐỊNH

Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

         

THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 48/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1.  Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tnh Ninh Thuận.

2. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

2. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch điều hành công việc chung của Hội đồng nhân dân tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động đối ngoại.

3. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo công tác; tham mưu, phục vụ Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát.

6. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị ca cơ quan, tổ chức, công dân.

7. Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết.

8. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành.

9. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc: Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện.

10. Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp; giúp Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các văn bản do Ủy ban nhân dân trình giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

11. Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đng nhân dân tỉnh tổ chức các cuộc họp giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

12. Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tnh giữ mối liên hệ công tác với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, với Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh; với cấp ủy, chính quyền (HĐND và UBND), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thành phố.

13. Được ký văn bản giấy mời, thông báo ý kiến, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến chỉ đạo, kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; được quyền đề nghị hoặc yêu cầu các đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện nhiệm vụ; được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo quy định.

14. Tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh: Lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm; tổ chức thực hiện dự toán; quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

15. Giúp Hội đồng nhân dân tỉnh: Bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tnh; thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

16. Quản lý cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa học, công tác hành chính, lưu trữ, bo vệ và lễ tân của cơ quan, của Hội đồng nhân dân tỉnh.

17. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc qun lý công chức, người lao động của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu, tổ chức bộ máy

1. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

a) Chánh Văn phòng do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh có không quá 02 Phó Chánh Văn phòng.

b) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, quản lý, điều hành công việc chung của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; phối hợp với Trưởng ban, Phó trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để giải quyết những công việc có liên quan.

c) Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng.

2. Cơ cấu tổ chức Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh gồm 02 phòng (trên cơ sở sát nhập của 03 phòng: Phòng công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Dân nguyện - Thông tin và Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị), cụ thể như sau:

a) Phòng Tổng hợp;

b) Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị.

3. Sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhâdân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

4. Phòng thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh có Trưởng phòng và Phó Tng phòng. Sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh bổ nhiệm Trưng phòng và Phó Trưởng phòng theo quy định của pháp luật về bổ nhiệm công chức và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh Ninh Thuận. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng ngoài nhiệm vụ quản lý, phải đảm nhiệm công việc chuyên môn.

5. Biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm: Biên chế chuyên trách của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và biên chế của Văn phòng HĐND tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong tổng biên chế công chức của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền giao.

Điều 4. Mối quan hệ công tác

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh có quan hệ công tác với Văn phòng Quc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Văn phòng Đoàn đại biu Quốc hội, Văn phòng tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ở địa phương để phối hợp phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Chế đ làm vic

1. Chế độ làm việc của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên.

2. Căn cứ các quy định của pháp luật, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế theo quy định.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

1.  Kinh phí hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh nằm trong kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh do ngân sách tỉnh cấp theo định mức và thanh, quyết toán hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.  Chủ tịch HĐND tỉnh giao Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh là chủ tài khoản kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND tỉnh được ủy quyền ký thay chủ tài khoản để điều hành kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành và chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 7. Cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh được giao quản lý tài sản, phương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tnh theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hilực và trách nhim thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016; thay thế Quyết định số 04/QĐ-TTHĐND ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của HĐND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức tỉnh ủy;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Lưu VT.

TM. THƯỜNG TRỰC HĐND
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Trần Minh Lực