Tiêu đề:Xác nhận số CMND, CCCD tại Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH
Hướng dẫn thủ tục:

Thủ tục

Xác nhận số CMND, CCCD tại Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH

Trình tự thực hiện

Bước 1: Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp CCCD hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký cấp Giấy xác nhận CMND, CCCD.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận đề nghị cấp Giấy xác nhận CMND, CCCD, cán bộ tiếp nhận thực hiện:

- Kiểm tra CSDLQG về DC nếu có đầy đủ số CMND, CCCD thì tiến hành tiếp nhận yêu cầu xác nhận số.

- Trường hợp số CMND, CCCD không có trong CSDLQG về DC thì đề nghị công dân cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ CCCD, CMND (nếu có).

- Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp CCCD cho công dân.

- Trong trường hợp có đủ căn cứ thì cấp Giấy xác nhận số CMND, CCCD cho công dân

- Trường hợp không có căn cứ để xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ:

Sáng từ 7h30 đến 11h00, chiều  từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ  thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và từ 7h30 đến 11h00 thứ 7(ngày lễ nghỉ).

Bước 3: Nhận Giấy xác nhận số CMND:

- Người nhận đưa giấy hẹn, cán bộ trả kết quả và yêu cầu kiểm tra, trả Giấy xác nhận số CMND cho người đến nhận kết quả.

- Địa điểm nhận kết quả: Nhận kết quả tại Phòng cảnh sát QLHC về TTXH - Công an tỉnh, hoặc qua đường Bưu điện.

- Thời gian trả kết quả: Từ 16h00 đến 17h00 từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở phòng cảnh sát QLHC về TTXH Công an tỉnh hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

Thành phần hồ sơ

Giấy đề nghị xác nhận số CMND

Thời hạn giải quyết

- Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Cơ quan thực hiện

Phòng cảnh sát QLHC về trật tự xã hội - Công an tỉnh Ninh Thuận.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy xác nhận số CMND

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- CC13: Giấy đề nghị xác nhận số CMND

- CC07: Giấy xác nhận số CMND

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD (mã QR code trên thẻ CCCD không có thông tin về số CMND, CCCD cũ) hoặc mất giấy xác nhận số CMND đã được cấp

Cơ sở pháp lý

+ Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

+ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

+ Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

+ Thông tư số 59/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021;

+ Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

+ Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

+ Quyết định số 5947/QĐ-BCA-C06 ngày 19/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và lĩnh vực cấp, quản lý  Chứng minh nhân dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

Biểu mẫu: