Tiêu đề:Cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Công an các huyện, thành phố
Hướng dẫn thủ tục:

Thủ tục

Cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Công an các huyện, thành phố

Trình tự thực hiện

Bước 1: Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp CCCD hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp lại CCCD.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận đề nghị cấp lại CCCD, cán bộ thu nhận thông tin công dân thực hiện:

- Tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp lại CCCD.

+ Trường hợp thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi CCCD.

+ Trường hợp thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ cấp lại CCCD.

- Lựa chọn loại cấp lại CCCD và tiến hành mô tả đặc điểm nhận dạng của công dân

- Thu nhận vân tay của công dân

- Chụp ảnh chân dung của công dân

- In phiếu thu nhận thông tin CCCD cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên, cán bộ thu nhận thông tin công dân kiểm tra ký, ghi rõ họ tên.

- Thu lệ phí theo quy định.

- Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp CCCD cho công dân.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: 

Trong giờ hành chính

* Tại địa điểm có tổ công tác cấp CCCD lưu động: theo thông báo cụ thể của tổ công tác.

Bước 3: Nhận CCCD:

- Người nhận đưa giấy hẹn, cán bộ trả kết quả và yêu cầu kiểm tra, trả CCCD cho người đến nhận kết quả.

- Địa điểm nhận kết quả: Nhận CCCD tại Trụ sở Công an huyện, thành phố hoặc qua đường Bưu điện.

- Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Công an huyện, thành phố.

Thành phần hồ sơ

- Các giấy tờ pháp lý chứng minh sự thay đổi thông tin (nếu có)

Thời hạn giải quyết

- Tại thành phố không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc.

- Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

* Sau khi tra cứu nếu phát hiện có sự sai lệch thông tin thì thời gian sẽ được tính từ khi công dân bổ sung đầy đủ giấy tờ, thủ tục theo quy định.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Cơ quan thực hiện

Công an huyện, thành phố.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Căn cước công dân

Lệ phí

+ 70.000 đ/thẻ CCCD;

+ 35.000 đ/thẻ CCCD (áp dụng đến 31/12/2021).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- CC02: Phiếu thu nhận thông tin CCCD

- CC03: Giấy hẹn trả thẻ CCCD

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp CCCD

- Bị mất thẻ CCCD;

- Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Cơ sở pháp lý

+ Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

+ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

+ Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

+ Thông tư số 59/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021;

+ Thông tư số 60/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

+ Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

+ Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

+ Thông tư số 59/2019/TT-BCA ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân;

+ Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19;

+ Quyết định số 5947/QĐ-BCA-C06 ngày 19/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và lĩnh vực cấp, quản lý  Chứng minh nhân dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

Biểu mẫu: