Tiêu đề:Đăng ký xe tạm thời
Hướng dẫn thủ tục:
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Các loại xe phải đăng ký tạm thời

1. Ô tô; ô tô sát xi có buồng lái; ô tô tải không thùng; rơmoóc, sơmi rơmoóc; xe máy kéo nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.

2. Xe mang biển số nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn (trừ xe hoạt động ở khu vực biên giới có cửa khẩu): xe dự hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm, du lịch; xe quá cảnh; xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.

3. Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.

4. Ô tô có phiếu sang tên di chuyển đi địa phương khác.

5. Ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.

6. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm.

7. Ô tô sát hạch, ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế (khi di chuyển ra ngoài khu vực hạn chế).

 

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

1. Giấy khai đăng ký xe.

X

 

2. Đối với từng loại xe cần có giấy tờ sau :

-  Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam

 + Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất theo quy định.

 + Hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho.

+ Trường hợp xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng phải có văn bản phê duyệt thiết kế mẫu xe của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

- Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh

+ Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe.

+ Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này (trừ chứng từ lệ phí trước bạ).

- Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ Hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục thể thao, xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam thì chỉ cần giấy đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với xe sang tên di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số thì hồ sơ cấp đăng ký, biển tạm thời gồm Phiếu sang tên di chuyển hoặc Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

- Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật

+ Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ, Ngành được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.

-  Xe ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

+ Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký xe. 

 

X

Khi đến làm thủ tục đăng ký cấp biển số tạm thời, chủ xe không phải mang xe đến kiểm tra nhưng phải nộp bản sao hồ sơ của xe (mang theo hồ sơ gốc để đối chiếu).

 

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

Cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời trong ngày

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc đơn vị  (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).

5.6

Lệ phí

 

- Xe ô tô là 50.000đ

       + Riêng cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời cho xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách là 1.000.000đ

- Xe máy là 50.000đ

Riêng cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời cho xe máy thì thu như sau:

       + Trị giá từ 15.000.000  đồng trở xuống: 200.000đ

       + Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000đồng: 400.000 đ

       + Trị giá trên 40.000.000 đồng:  800.000đ

       + Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật: 50.000đ

 

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân

Giờ hành chính

- Theo mục 5.2

B2

Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, Giấy khai đăng ký xe, đối chiếu bản chính hồ sơ xe với bản photocopy.

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Giờ hành chính

 

B3

 - Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe

+ Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe (chứng từ chuyển nhượng xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy định. Nếu hồ sơ đăng ký xe không đầy đủ theo quy định thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cho chủ xe.  Trường hợp hồ sơ đăng ký tạm  đầy đủ theo quy định thực hiện các bước như sau:

 + Nhập tên, địa chỉ của chủ xe, đặc điểm của xe như: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, tải trọng, số chỗ ngồi vào máy vi tính để cấp biển số đã được cài đặt trong chương trình đăng ký, quản lý xe trên máy vi tính; ghi biển số xe vào giấy khai đăng ký xe.

+ Trường hợp chưa thực hiện cấp biển số trên máy vi tính thì phải cấp biển số theo thứ tự, không được cách quãng; ghi số biển số vào giấy khai đăng ký xe; nhập biển số, tên, địa chỉ của chủ xe, đặc điểm của xe (nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, tải trọng, số chỗ ngồi vào phần mềm chương trình quản lý đăng ký xe trên máy máy vi tính).

 

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

 

Giờ hành chính

 

B4

Thu lệ phí đăng ký xe.

 

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B5

In giấy chứng nhận đăng ký xe

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B6

Báo cáo chỉ huy đội Đăng ký xe xem xét, duyệt hồ sơ trình Trưởng phòng PC67 ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định.

 

 

 

Lãnh đạo

 

 

Giờ hành chính

 

B7

Trả giấy chứng nhận đăng ký xe

 

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

 

B8

Bàn giao hồ sơ đăng ký xe cho cán bộ quản lý hồ sơ; báo cáo kết quả đăng ký xe theo quy định.

 

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

Lưu ý

  • Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc – BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7
  • Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
  • Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.

5.8

Cơ sở pháp lý

 

  • Luật Giao thông đường bộ năm 2008 .
  • Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an về đăng ký xe
  • Thông tư số 37/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an về quy trình đăng ký xe
  • Thông tư số 212/2010/TT-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Biểu mẫu: