Tiêu đề:Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
Hướng dẫn thủ tục:
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

1. Giấy khai đăng ký xe.

X

 

 

2. Giấy tờ của chủ xe

              Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

- Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú ghi trong Giấy chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

- Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

- Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

- Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

- Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

- Chủ xe là cơ quan, tổ chức

- Cơ quan, tổ chức Việt Nam, xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

- Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

- Người được uỷ quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy uỷ quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận cơ quan, đơn vị công tác.

X

 

 

         Trường hợp xe bị mất biển số thì cấp lại theo số cũ, nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên số biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

 

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Phòng Cảnh sát giao thông Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).

5.6

Lệ phí

 

      Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

        - Ô tô là 150.000đ. Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao thu 1000.000đ

           - Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc là 100.000đ

           - Xe máy là 50.000; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng như sau:

            + Trị giá từ 15.000.000  đồng trở xuống là 200.000đ

            + Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng là 400.000đ

            + Trị giá trên 40.000.000 đồng là 800.000đ

            -  Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật là 50.000đ

            -  Riêng cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ôtô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua thực tế) là 30.000

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân

Giờ hành chính

- Theo mục 5.2

B2

Kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe.

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B3

Kiểm tra thực tế xe (đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn, xe quảng cáo).

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B4

Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ gốc, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ xe. 

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B5

Bổ sung nội dung cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe vào máy vi tính.

 

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B6

Thu lệ phí đăng ký xe

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

 

B7

1. Đối với trường hợp cấp lại  biển số xe thì thực hiện như sau: Trả biển số xe

2. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì thực hiện: In giấy CNĐK xe

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B8

Báo cáo chỉ huy Đội đăng ký xe xem xét, duyệt hồ sơ trình Trưởng phòng PC67 ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định.

Lãnh đạo

Giờ hành chính

 

B9

Đóng dấu ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào phía trên bên phải của Giấy khai đăng ký xe. Trường hợp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì đóng thêm dấu ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào mặt trước chứng nhận đăng ký xe (phía trên dòng chữ giấy chứng nhận đăng ký xe). 

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B10

Dán ép giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với cấp lại chứng nhận đăng ký xe)

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B11

Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ

Giờ hành chính

 

B12

n giao hồ sơ đăng ký xe cho cán bộ quản lý hồ sơ; báo cáo kết quả đăng ký xe theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Giờ hành chính

 

Lưu ý

  • Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc – BM02 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7
  • Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
  • Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.

5.8

Cơ sở pháp lý

 

  • Luật Giao thông đường bộ năm 2008 .
  • Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an về đăng ký xe
  • Thông tư số 37/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an về quy trình đăng ký xe
  • Thông tư số 212/2010/TT-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Biểu mẫu: