Tiêu đề:2B/ CẤP ĐỔI CHỨNG MINH NHÂN DÂN TẠI ĐỘI CẢNH SÁT QLHC VỀ TTXH CÔNG AN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
Hướng dẫn thủ tục:

 

Thủ tục

Cấp đổi chứng minh nhân dân tại Đội Cảnh sát QLHC về TTXH - Công an các huyện, thành phố.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Đến nộp hồ sơ tại Đội CS QLHC về TTXH - Công an huyện. 

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn làm các công việc sau:

+ Chụp ảnh và in vân tay vào CMND, chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón trỏ qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND.

+ Ghi giấy hẹn.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: 

Từ 7h30 đến 10h30 và từ 13h30 đến 16h30 vào thứ 3và thứ 5 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

* Tại địa điểm có tổ công tác cấp Chứng minh nhân dân lưu động: theo thông báo cụ thể của tổ công tác.

Bước 3: Nhận CMND:

- Người nhận đưa giấy hẹn, cán bộ trả kết quả và yêu cầu kiểm tra, trả CMND cho người đến nhận kết quả.

- Địa điểm nhận kết quả: Nhận CMND tại Đội CS QLHC về TTXH - Công an huyện hoặc qua đường Bưu điện.

- Thời gian trả kết quả: Từ 16h30 đến 17h00 vào thứ 3và thứ 5 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Đội CS QLHC về TTXH - Công an huyện.

Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Sổ hộ khẩu.

(Sổ hộ khẩu phải có đầy đủ thông tin về ngày, tháng sinh của người đề nghị cấp CMND và thông tin trong sổ hộ khẩu không được tẩy xóa, sửa chữa)

- Chứng minh nhân dân hư hỏng, đã hết hạng...;

- Đơn đề nghị cấp CMND theo mẫu (CM3) không dán ảnh;

- Tờ khai CMND (CM4)

* Đối với CBCS Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có hộ khẩu tập thể tại đơn vị đóng quân thì sổ hộ khẩu được thay thế bằng giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị nơi đóng quân, kèm theo CMND Công an nhân dân, Quân đội nhân dân; các trường hợp chưa được cấp CMND Công an nhân dân, Quân đội nhân dân cần theo quyết định tuyển dụng, quyết định phân công công tác.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

Thời hạn giải quyết

Không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng quy định và không qua tra cứu, không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng quy định qua tra cứu. Trường hợp sau khi qua tra cứu phát hiện sai lệch hồ sơ sai thông tin so với hồ sơ gốc thì thời gian được tính lại kể từ khi công dân bổ sung đầy đủ giấy tờ, thủ tục theo đúng quy đinh.

(Thực hiện từ thứ 3và thứ 5 hàng tuần “trừ ngày lễ”).

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Cơ quan thực hiện

Đội CS QLHC về TTXH - Công an huyện.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng minh nhân dân

Lệ phí

- Thực hiện theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận:

    4.000đ/lần cấp.

- Miễn thu lệ phí với các trường hợp được quy định tại điểm c khoản 2 điều 1Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND

(Không báo gồm tiền ảnh của người đề nghị cấp CMND)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

+ Đơn đề nghị cấp CMND (CM3)

+ Tờ khai CMND (CM4)

+ Giấy hẹn CMND (CM5)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh.

- Công dân Có hộ khẩu thường trú tại các huyện thuộctỉnh Ninh Thuận

- Nhưng công dân đã được cấp CMND theo quy định được đổi CMND trong các trường hợp sau:

+ CMND qua thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;

+ CMND bị rách, hỏng, mờ nhòe không rõ thông tin;

+ CMND đã được cấp có sai sót thông tin;

+ Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, tôn giáo;

+ Chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

+ Những trường hợp xác định lại giới tính, đã qua phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lí do khác đã làm thay đổi hình ảnh, đặc điểm nhận dạng.

- Đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:

+ Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.

+ Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

+ Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

* Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các trường hợp trên sau khi áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do, công dân đưa các giấy tờ có liên quan đến Phòng PC06 làm thủ tục cấp CMND.

Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân

- Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.

- Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều  của Nghị định số:05 /1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về CMND.

- Nghị định số: 167/ 2013/ NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

- Thông tư số: 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số: 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về CMND.

- Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác cấp, quản lý chứng minh nhân dân và đăng ký, quản lý con dấu.

- Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

 

Biểu mẫu: