Tiêu đề:3/ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Hướng dẫn thủ tục:
NỘI DUNG QUY TRÌNH

 

5.1

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

5.1.1

Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC:

1. Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy cụ thể:

 a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;

b) Cháy tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp những người này vắng mặt thì đội trưởng đội dân phòng hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;

c) Cháy phương tiện giao thông cơ giới đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp không có người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy;

d) Cháy rừng nếu chủ rừng là cơ quan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy, trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy; nếu chủ rừng là hộ gia đình hoặc cá nhân thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.

Người đứng đầu đơn vị kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy;

đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) trở lên có mặt tại đám cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy.

2. Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội PCCC chuyên ngành;

3. Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

4. Người chỉ huy tàu thuỷ, tàu hỏa, tàu bay, người làm việc và phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên, trên phương tiện vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

5. Người làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

6. Các cá nhân khác có yêu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

Khoản 1 điều 16 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an.

 

5.1.2

Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC:

- Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu từ 16 đến 24 giờ.

- Huấn luyện lại sau khi giấy này hết thời hạn sử dụng, thời gian tối thiểu 16  giờ.

Khoản 3 điều 16 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an.

 

5.1.3

Hoàn thành chương trình huấn luyện và có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu về lý thuyết và thực hành

 

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

5.2.1

Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận huấn luyện

 

 

1

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cơ sở tự tổ chức huấn luyện

 

 

 

1. Đơn đề nghị kiểm tra cấp Giấy chứng nhận huấn luyện;

2. Kế hoạch, chương trình nội dung huấn luyện;

3. Danh sách trích ngang lý lịch của người đã dự lớp huấn luyện.

X

 

X

X

 

2

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cơ sở không tự tổ chức huấn luyện

 

 

 

1. Đơn đề nghị tổ chức huấn luyện;

2. Danh sách trích ngang lý lịch của người đăng ký dự lớp huấn luyện.

X

X

 

3

Cá nhân có nhu cầu được huấn luyện và xin cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC phải nộp đơn đăng ký dự lớp huấn luyện (mẫu PC14)

X

 

5.2.2

Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện đã bị rách, cũ nát hoặc bị mất

 

 

1

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cơ sở đề nghị cấp đổi, cấp lại

 

 

 

1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện.

2. Danh sách người đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện.

X

 

X

 

2

Cá nhân có nhu cầu xin đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện thì phải có đơn đề nghị xin đổi

X

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

Thời gian cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu hoặc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xin đổi, cấp lại.

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH

5.6

Lệ phí

 

Không thu lệ phí

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

I

Trường hợp cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

 

 

 

B1

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ

TCCN

Giờ hành chính

Theo mục 5.2

B2

Tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định và đảm bảo các điều kiện thực hiện TTHC thì viết giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả (sau 05 ngày kể từ ngày kiểm tra xong và đạt yêu cầu kể cả lý thuyết lẫn thực hành) và chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn (cán bộ) để thẩm định.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại TCCN, hướng dẫn bổ sung hồ sơ để thực hiện lại theo B1.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Giờ hành chính

Phụ lục 06-STCL Giấy biên nhận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 01 ban hành theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận

B3

Thẩm định hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu (có thể huấn luyện ngay hoặc kết hợp mở lớp huấn luyện) thì bộ phận (cán bộ) thẩm định hồ sơ dự thảo kế hoạch kiểm tra hoặc kế hoạch huấn luyện kiểm tra nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo thời gian mở lớp và chuyển đến Tổ trưởng tổ TTHL kiểm tra xem xét.

+ Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì bộ phận (cán bộ) được phân công thẩm định hồ sơ trả hồ sơ về bộ phận tiếp nhận để thực hiện lại theo B2 và nêu rõ lý do.

Bộ phận chuyên môn

Giờ hành chính

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B4

Khi tiếp nhận hồ sơ do bộ phận (cán bộ) chuyên môn chuyển đến, Tổ trưởng tổ TTHL có trách nhiệm xem xét toàn bộ hồ sơ.

- Nếu đồng ý kết quả thẩm định thì ký nháy vào kế hoạch kiểm tra hoặc kế hoạch huấn luyện kiểm tra nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo mở lớp huấn luyện nghiệp vụ PCCC để trình lãnh đạo đơn vị duyệt, ký.

- Nếu không đồng ý do hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì chuyển hồ sơ lại B4 và nêu rõ lý do.

Tổ trưởng tổ TTHL

Giờ hành chính

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B5

Khi nhận được hồ sơ lãnh đạo đơn vị duyệt nội dung dự thảo kế hoạch kiểm tra hoặc kế hoạch huấn luyện kiểm tra nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo mở lớp huấn luyện nghiệp vụ PCCC:

- Nếu đồng ý thì ký vào kế hoạch kiểm tra hoặc kế hoạch huấn luyện kiểm tra nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo mở lớp huấn luyện nghiệp vụ PCCC và chuyển ngay đến văn thư đơn vị để đóng dấu.

- Nếu không đồng ý thì chuyển lại B4 và nêu rõ lý do.

Lãnh đạo đơn vị

Giờ hành chính

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B6

Khi nhận được kế hoạch kiểm tra hoặc kế hoạch huấn luyện kiểm tra nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo mở lớp huấn luyện nghiệp vụ PCCC do lãnh đạo đơn vị chuyển đến, văn thư có trách nhiệm phô tô bổ sung văn bản thông báo mở lớp huấn luyện nghiệp vụ PCCC theo số lượng ghi tại nơi nhận, đóng dấu và chuyển ngay cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để gửi cho TCCN.

Văn thư và bộ phận chuyên môn

Giờ hành chính

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B7

Tổ chức huấn luyện, kiểm tra để cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC:

- Nếu kết quả kiểm tra kiến thức (lý thuyết và thực hành) đạt yêu cầu thì bộ phận (cán bộ) chuyên môn tổ chức dự thảo Quyết định cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC và GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC  để trình Tổ trưởng tổ TTHL.

- Nếu kết quả kiểm tra kiến thức (lý thuyết hoặc thực hành) không đạt thì bộ phận (cán bộ) chuyên môn dự thảo văn bản thông báo những trường hợp không đạt để trình Tổ trưởng tổ TTHL.

Bộ phận chuyên môn

03 ngày

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC-Mấu PC15 (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an) và Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC

hoặc văn bản thông báo không đạt yêu cầu để cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

B8

Tổ trưởng tổ TTHL có trách nhiệm kiểm tra xem xét dự thảo Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo những trường hợp không đạt yêu cầu để cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC (nếu có):

- Nếu đồng ý thì ký nháy vào dự thảo Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo những trường hợp không đạt yêu cầu để cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC (nếu có) trước khi trình lãnh đạo đơn vị.

- Nếu không đồng ý: Chuyển lại B7 để thực hiện lại và nêu rõ lý do.

Tổ trưởng tổ TTHL

0,5 ngày

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC-Mấu PC15 và Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC

hoặc văn bản thông báo không đạt yêu cầu để cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

B9

Khi nhận được hồ sơ, lãnh đạo đơn vị duyệt nội dung dự thảo Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo những trường hợp không đạt yêu cầu để cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC (nếu có):

- Nếu đồng ý thì ký vào Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo những trường hợp không đạt yêu cầu để cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC (nếu có), đồng thời chuyển ngay đến văn thư đơn vị để đóng dấu.

- Nếu không đồng ý thì chuyển lại B8 và nêu rõ lý do.

Lãnh đạo đơn vị

01 ngày

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC-Mấu PC15 và Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đạt yêu cầu để cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

B10

Khi nhận được GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo những trường hợp không đạt yêu cầu để cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC (nếu có) do lãnh đạo đơn vị chuyển đến, văn thư có trách nhiệm phôtô  Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo những trường hợp không đạt yêu cầu để cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC (nếu có) theo số lượng ghi tại nơi nhận, đóng dấu và chuyển ngay cho bộ phận (cán bộ) tiếp nhận và trả kết quả. 

Văn thư

0,5 ngày

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC-Mấu PC15 và Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đạt yêu cầu để cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

B11

Tiếp nhận GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo những trường hợp không đạt yêu cầu để cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC (nếu có) từ văn thư chuyển đến, vào sổ theo dõi kết quả xử lý công việc và trả kết quả cho TCCN.

Thống kê kết quả thực hiện TTHC theo mẫu.

 

Bộ phận  tiếp nhận và trả kết quả

Giờ hành chính

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- Phụ lục 08-STCL Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc

- Phụ lục 09-STCL Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

II

Trường hợp đổi, cấp lại giáy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

 

 

 

B1

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ

TCCN

Giờ hành chính

Theo mục 5.2

B2

Tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả (sau 05 ngày làm việc).

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại TCCN, hướng dẫn bổ sung hồ sơ để thực hiện lại theo B1.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Giờ hành chính

Phụ lục 06-STCL Giấy biên nhận

B3

Bộ phận (cán bộ) chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu hồ sơ lưu tại đơn vị nếu:

- Đảm bảo theo yêu cầu thì tổ chức dự thảo Quyết định đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC và GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC  để trình Tổ trưởng tổ TTHL.

 

 

 

 

 

 

- Nếu không đảm bảo thì dự thảo văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC đến các tổ chức cá nhân biết

Bộ phận chuyên môn

03 ngày

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC-Mấu PC15 (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an) và Quyết định đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC

 

- Văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

B4

Tổ trưởng tổ TTHL có trách nhiệm kiểm tra xem xét dự thảo Quyết định đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản dự thảo thông báo:

- Nếu đảm bảo các yêu cầu thì ký nháy vào dự thảo Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC trước khi trình lãnh đạo đơn vị.

- Nếu không không đảm bảo các yêu cầu: Chuyển lại B3 để thực hiện lại và nêu rõ lý do.

Tổ trưởng tổ TTHL

0,5 ngày

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC-Mấu PC15 và Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC

hoặc văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

B5

Khi nhận được hồ sơ, lãnh đạo đơn vị duyệt nội dung dự thảo Quyết định đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo những trường hợp không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC:

- Nếu đồng ý thì ký vào Quyết định đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC, đồng thời chuyển ngay đến văn thư đơn vị để đóng dấu.

- Nếu không đồng ý thì chuyển lại B4 và nêu rõ lý do.

Lãnh đạo đơn vị

01 ngày

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC-Mấu PC15 và Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

B6

Khi nhận được GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và Quyết định đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC do lãnh đạo đơn vị chuyển đến, văn thư có trách nhiệm phôtô  Quyết định đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC theo số lượng ghi tại nơi nhận, đóng dấu và chuyển ngay cho bộ phận (cán bộ) tiếp nhận và trả kết quả. 

Văn thư

0,5 ngày

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC-Mấu PC15 và Quyết định đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC

B6

Tiếp nhận GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC và Quyết định đổi, cấp lại GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC hoặc văn bản thông báo không đảm bảo các yêu cầu để đổi, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC từ văn thư chuyển đến, Bộ phận  tiếp nhận và trả kết quả  có trách nhiệm vào sổ theo dõi kết quả xử lý công việc và trả kết quả cho TCCN.

Thống kê kết quả thực hiện TTHC theo mẫu.

 

Bộ phận  tiếp nhận và trả kết quả  

Giờ hành chính

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- Phụ lục 08-STCL Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc

- Phụ lục 09-STCL Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

Lưu ý

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc (Phụ lục 07-STCL) phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.

5.8

Cơ sở pháp lý

 

1. Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2011;

2. Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

3. Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

4. Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.

HỒ SƠ

STT

Tên hồ sơ

Mã hiệu

Nơi lưu

Thời gian lưu

P/pháp hủy hồ sơ

Bộ hồ sơ TTHC quy định tại mục 5.2

 

PC07

2 năm

Theo Quy trình Kiểm soát hồ sơ QT-HT-02

Giấy biên nhận hồ sơ

Phụ lục 06-STCL

PC07

2 năm

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

Phụ lục 07-STCL

PC07

2 năm

Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc

Phụ lục 08-STCL

PC07

2 năm

Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

Phụ lục 09-STCL

PC07

2 năm

Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC

 

PC07

2 năm

 

 

PHỤ LỤC

STT

Tên phụ lục/ biểu mẫu

Mã hiệu

1

Giấy biên nhận hồ sơ

Phụ lục 06-STCL

2

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

Phụ lục 07-STCL

3

Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc

Phụ lục 08-STCL

4

Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

Phụ lục 09-STCL

5

Quyết định cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC

 

6

GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC

PC03

Biểu mẫu: