Tiêu đề:1/ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM CHÁY, NỔ
Hướng dẫn thủ tục:

NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 

1. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ

Phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ phải là phương tiện chạy bằng động cơ đốt trong hoặc động cơ phòng nổ và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Động cơ của phương tiện phải được cách ly với khoang chứa hàng bằng vật liệu không cháy hoặc buồng (khoang) đệm theo quy định;

b) Ống xả của động cơ phải được đặt ở vị trí kín hoặc được che chắn, bảo đảm an toàn về cháy, nổ;

c) Hệ thống điện (kể cả bình ắc quy) phải bảo đảm không phát sinh tia lửa; dây dẫn điện bằng lõi đồng phải bảo đảm cách điện và có tiết diện theo thiết kế;

d) Sàn, kết cấu của khoang chứa hàng và các khu vực khác của phương tiện nằm trong vùng nguy hiểm cháy, nổ phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy và không phát sinh tia lửa do ma sát;

đ) Phương tiện có mái che chống mưa, nắng;

e) Phương tiện chở chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ có dây tiếp đất. Riêng đối với xe bồn vận chuyển khí đốt hóa lỏng thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6484: Khí đốt hóa lỏng - Xe bồn vận chuyển - Yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng;

g) Có đủ trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo quy định;

h) Bảo đảm điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;

i) Phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ bằng đường bộ, đường sắt phải có biểu trưng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ (mẫu số PC01) ở kính phía trước và hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển;

k) Phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ bằng đường thủy, ban ngày phải cắm cờ báo hiệu chữ “B”, ban đêm phải có đèn báo hiệu phát sáng màu đỏ trong suốt quá trình vận chuyển. Quy cách, tiêu chuẩn cờ, đèn báo hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

2. Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện, người làm việc, người phục vụ trên phương tiện vận chuyển

a) Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;

b) Người làm việc, người phục vụ trên phương tiện phải có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

Điều 6 Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an.

 

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ (mẫu số PC02 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an);

2. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;

3. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ);

4. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện thủy nội địa);

5. Giấy chứng nhận kiểm định bao bì, thùng, xi téc chứa chất, hàng nguy hiểm theo quy định của các Bộ, ngành (nếu có);

6. Hợp đồng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ (Bản sao phải có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

5.4

Thời gian xử lý

 

Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ

TCCN

Giờ hành chính

Theo mục 5.2

B2

Tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định và đảm bảo các điều kiện thực hiện TTHC thì viết giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại TCCN và hướng dẫn bổ sung hồ để thực hiện lại theo B1.

Bộ phận (cán bộ) tiếp nhận và trả kết quả

Thực hiện ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ

- Phụ lục 06-STCL Giấy biên nhận

 

- Phụ lục 07 – STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

 

 

Mẫu số 01 ban hành theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận

B3

Chuyển hồ sơ đến bộ phận (cán bộ) chuyên môn để thẩm định

Bộ phận (cán bộ) tiếp nhận và trả kết quả

 

Trong ngày

Phụ lục 07 – STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B4

Thẩm định hồ sơ:

- Thẩm định chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu theo quy định thì viết biểu trưng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ và dự thảo GPVC để chuyển đến lãnh đạo Đội 2 kiểm tra.

 

 

 

 

 

+ Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì trả hồ sơ về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thực hiện lại theo B2, kèm văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bộ phận (cán bộ) chuyên môn

 

 

 

 

 

 

1,5 ngày

 

 

 

- GPVC và biểu trưng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu PC01 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an)

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

 

Công văn phúc đáp

B5

Kiểm tra toàn bộ hồ sơ:

- Nếu đồng ý kết quả thẩm định thì lãnh đạo đội 2 ký nháy vào dự thảo GPVC để trình lãnh đạo đơn vị duyệt, ký.

- Nếu không đồng ý do chưa đạt yêu cầu thì chuyển hồ sơ lại B4 và nêu rõ lý do.

Lãnh đạo

Đội 2

 

0,5 ngày

 

- GPVC-Mẫu PC01

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B6

Duyệt hồ sơ:

- Nếu đồng ý thì lãnh đạo đơn vị ký vào GPVC và chuyển ngay đến văn thư đơn vị để đóng dấu.

- Nếu không đồng ý thì chuyển lại B5 và nêu rõ lý do.

Lãnh đạo đơn vị

 

0,5 ngày

 

- GPVC-Mẫu PC01

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B7

Khi nhận được GPVC do lãnh đạo đơn vị chuyển đến, văn thư có trách nhiệm phô tô bổ sung 01 GPVC, đóng dấu và chuyển ngay cho bộ phận (cán bộ) tiếp nhận và trả kết quả.

Văn thư đơn vị

0,5 ngày

- GPVC- Mẫu PC01

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B8

Tiếp nhận GPVC từ văn thư chuyển đến, vào sổ theo dõi kết quả xử lý công việc và trả kết quả cho TCCN.

Thống kê kết quả thực hiện TTHC theo mẫu.

 

Bộ phận (cá nhân) tiếp nhận và trả kết quả

Giờ hành chính

- Phụ lục 07-STCL Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- Phụ lục 08-STCL Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc

- Phụ lục 09-STCL Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

Lưu ý

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc (Phụ lục 07-STCL) phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.

5.8

Cơ sở pháp lý

 

1. Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2011;

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

3. Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

4. Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy

 

HỒ SƠ

STT

Tên hồ sơ

Mã hiệu

Nơi lưu

Thời gian lưu

P/pháp hủy hồ sơ

 

Bộ hồ sơ TTHC quy định tại mục 5.2

 

PC07

Lâu dài

Theo Quy trình Kiểm soát hồ sơ QT-HT-02

 

Giấy biên nhận hồ sơ

Phụ lục 06-STCL

PC07

Lâu dài

 

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

Phụ lục 07-STCL

PC07

Lâu dài

 

Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc

Phụ lục 08-STCL

PC07

Lâu dài

 

Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

Phụ lục 09-STCL

PC07

Lâu dài

 

Bản sao GPVC (do đơn vị sao)

Theo số, ngày cấp giấy phép

PC07

Lâu dài

 PHỤ LỤC

STT

Tên phụ lục/ biểu mẫu

Mã hiệu

1

Giấy biên nhận hồ sơ

Phụ lục 06-STCL

2

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

Phụ lục 07-STCL

3

Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc

Phụ lục 08-STCL

4

Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

Phụ lục 09-STCL

5

GPVC

PC01


Biểu mẫu: