Tiêu đề:9/ CẤP THỊ THỰC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Hướng dẫn thủ tục:

THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

(Ban hành theo Quyết định số 5551/QĐ-BCA-V19 ngày 08/6/2017 của Bộ Công an)

Thủ tục

Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

      1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh – Công an tỉnh Ninh Thuận (Địa chỉ: 287 đường 21/8, phường Phước Mỹ, TP Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận).

       2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: 

          + Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, thu lệ phí, in và trao giấy biên nhận, biên lai thu lệ phí, hẹn ngày trả kết quả.

          + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. 

          * Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).  

Bước 3: Nhận kết quả:

         a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu lệ phí, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người đến nhận kết quả và ký nhận. 

b) Thời gian: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ). 

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Phòng quản lý xuất nhập cảnh – Công an tỉnh Ninh Thuận.

Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú  (mẫu NA5).

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện

Phòng quản lý xuất nhập cảnh – Công an tỉnh Ninh Thuận.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

 cấp thị thực cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.

Lệ phí

          + Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD

          + Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: Có giá trị đến 03 tháng: 50 USD; Có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng: 95 USD; Có giá trị từ 06 tháng đến 01 năm: 135 USD;  Có giá trị trên 01 năm đến 02 năm: 145 USD; Có giá trị trên 02 năm đến 05 năm:155 USD.

          + Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết giá trị sử dụng sang hộ chiếu mới: 05 USD.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5). 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

          1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh – Công an tỉnh Ninh Thuận theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.

          2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện "chưa được nhập cảnh Việt Nam" hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”. 

          3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

Căn cứ pháp lý

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. 

 

 

Biểu mẫu: