CÔNG ĐOÀN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
CÔNG ĐOÀN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Tìm hiểu về pháp luật công đoàn, lao động, bảo hiểm 
01/01/2017 
 

Những quy định về đình công


Đình công
 là ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động để giải quyết tranh chấp lao động.
Đình công phải do Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời tổ chức và lãnh đạo đình công. Đối với doanh nghiệp chưa có Ban chấp hành công đoàn, việc tổ chức và lãnh đạo cuộc đình công phải do đại diện được tập tểh lao động  cử và việc cử này đã được thông báo với công đoàn huyện, thành phố thuộc tỉnh.
Thủ tục tiến hành đình công:
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động lấy ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu hoặc lấy chữ ký để đình công theo quy định sau đây:
+ Doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp dưới 300 người thì lấy ý kiến trực tiếp của người lao động;
+ Doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp có từ 300 người trở lên thì lấy ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, Tổ trưởng công đoàn và Tổ trưởng sản xuất; nếu không có Công đoàn cơ sở thì lấy ý kiến của Tổ trưởng, Tổ phó sản xuất.
Chú ý: Việc tổ chức lấy ý kiến để đình công do Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động quyết định và thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất là 1 ngày làm việc.
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động ra quyết định đình công và bản yêu cầu bằng văn bản khi có ý kiến đồng ý của trên 50% tổng số người lao động đối với doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp có dưới 300 người hoặc trên 75% số người được lấy ý kiến đối doanh nghiệp có từ 300 lao động trở lên.
Quyết định đình công phải nêu rõ: thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công, có chữ ký của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động; nếu là đại diện của Ban chấp hành công đoàn cơ sở thì phải đóng dấu của tổ chức công đoàn 
- Ít nhất là 5 ngày làm việc, trước ngày bắt đầu đình công, Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động phải cử đại diện nhiều nhất là 03 người để trao quyết định đình công và bản yêu cầu cho người sử dụng lao động, đồng thời gửi một bản cho cơ quan lao động cấp tỉnh và một bản cho Liên đoàn lao động tỉnh.
Sau thời gian đã được báo trước theo quy định, nếu người sử dụng lao động không chấp nhận giải quyết yêu cầu thì Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.
Chú ý: Trước khi đình công và trong quá trình đình công, Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động, người sử dụng lao động có quyền tiến hành thương lượng hoặc cùng đề nghị cơ quan lao động, Liên đoàn lao động và đại diện người s73 dụng lao động địa phương hoặc cơ quan khác tiến hành hoà giải và Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động có quyền quyết định.
Trong thời gia đình công người lao động có các quyền lợi:
- Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;
- Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngùng việc và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động;
- Cán bộ công đoàn, ngoài thời gian được sử dụng theo quy định còn được nghỉ làm việc ít nhất là 03 ngày nhưng vẫn được hưởng lương để tham gia vào việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại doanh nghiệp.
Những hành vi nào bị cấm trước, trong và sau khi đình công:
Những hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công:
- Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người sử dụng lao động không tham gia đình công đi làm việc;
- Dùng bạo lực làm tổn hại máy móc, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp;
- Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng;
- Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;
- Trù dập, trả thù đối với người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công;
- Tự ý chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp để chống lại đình công;
Đình công bất hợp pháp:
Cuộc đình công thuộc một trong các trường hợp sau đây là bất hợp pháp:
- Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể;
- Không do những người lao động cùng làm việc trong một doanh nghiệp tiến hành đình công;
- Khi vụ tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được cơ quan, tổ chức giải quyết theo quy định;
- Không lấy ý kiến người lao động về đình công hoặc vi phạm các thủ tục theo quy định;
- Việc tổ chức và lãnh đạo đình công không tuân theo luật định;
- Tiến hành tại doanh nghiệp không được đình công thuộc danh mục do chính phủ quy định; 
- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Bấm vào đây để xem

Bảo hiểm thất nghiệp


A. QUY ĐỊNH CHUNG.
1. Đối tượng áp dụng: Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng cho các đối tượng sau:
1.1- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây:
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
- Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng  và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.
Lưu ý: Công chức theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính Phủ, người đang hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(Điều 2 Nghị định 127, Điều 1 Thông tư 32)
1.2- Người sử dụng lao động tham gia BHTN là người sử dụng lao động có sử dụng từ 10 người lao động  trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác;
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư;
- Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(Điều 3 Nghị định 127)
2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Người lao động đóng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN.
- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ Ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.
Người lao động có mức tiền lương, tiền công tháng cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.
(Điều 102 Luật BHXH)
3. Quyền của người lao động về bảo hiểm thất nghiệp:
- Được xác định đầy đủ về đóng BHTN trong sổ BHXH.
- Được nhận lại sổ BHXH khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Được hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ BHTN theo quy định của pháp luật về BHTN.
- Được ủy quyền cho người khác nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.
- Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng BHTN; yêu cầu cơ quan lao động, tổ chức BHXH cung cấp thông tin liên quan đến BHTN.
- Khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khi người sử dụng lao động, cơ quan lao động, tổ chức BHXH có hành vi vi phạm các quy định về BHTN.
- Các quyền khác theo.
(Điều 7 Nghị định 127)
4. Trách nhiệm của người lao động về bảo hiểm thất nghiệp.
- Đóng BHTN đủ và đúng theo quy định của Luật BHXH.
- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ tham gia BHTN.
- Bảo quản, sử dụng sổ BHTN theo quy định.
- Đăng ký với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang làm việc (sau đây gọi là Trung tâm giới thiệu việc làm) khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Hàng tháng thông báo với Trung tâm giới thiệu việc làm về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Nhận việc làm hoặc tham gia khóa học nghề phù hợp khi được Trung tâm giới thiệu việc làm giới thiệu trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(Điều 8, Nghị định 172)
5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm thất nghiệp:
- Phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện đúng các quy định về tham gia BHTN; đóng BHTN theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
- Cung cấp bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận về việc người lao động bị mất việc làm cho người lao động chậm nhất hai ngày kể từ ngày người lao động mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; thực hiện việc xác nhận hoặc chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động để người lao động kịp hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Cung cấp thông tin cho người lao động về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp sau hai ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày người lao động yêu cầu.
- Hướng dẫn người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để người lao động đăng ký thất nghiệp, nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm theo quy định.
- Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 báo cáo tình hình thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp của năm trước với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu số 22 kèm theo Thông tư 32.
(Điều 20 Thông tư 32)
B.  CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP.
1. Trợ cấp thất nghiệp:
1.1- Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật;
- Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật;
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày đăng ký với Trung tâm giới thiệu việc làm. Ngày thứ nhất trong 15 ngày nêu trên là ngày ngay sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp, tính theo ngày làm việc.
Ngày làm việc được hiểu là từ ngày thứ 2 đến hết ngày thứ 6 hàng tuần.
(Điều 15 Nghị định 127, Điều 2 Thông tư 32)
1.2- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
(Khoản 1 Điều 82 Luật BHXH)
1.3- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng BHTN của người lao động và tổng thời gian tối đa được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được thực hiện như sau:
- 3 tháng, nếu có đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN.
- 6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN
- 9 tháng, nếu có đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN
- 12 tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên.
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu trên được tính theo dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ một ngày.
(Khoản 2 Điều 82 Luật BHXH, Điều 3 Thông tư 32)
1.4 - Thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
Thời điểm hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ ngày thứ 16 và tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định.
(Khoản 3 Điều 3 Thông tư 32)
1.5- Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp:
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không trực tiếp thông báo hàng tháng theo đúng quy định với Trung tâm giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc làm;
- Bị tạm giam.
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp trong hai trường hợp nêu trên vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.
(Khoản 4 Điều 3 Thông tư 32)
1.6- Việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sau khi bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện vào tháng tiếp theo trong các trường hợp sau:
- Người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định và tiếp tục thực hiện thông báo hàng tháng với Trung tâm giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc làm.
- Người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định sau thời gian bị tạm giam.
Thời gian người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thấp nghiệp không được truy lĩnh hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(Điều 22 Nghị định 127)
1.7- Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn hưởng theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Có việc làm.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Hưởng lương hưu.
- Sau hai lần từ chối nhận việc làm do Trung tâm giới thiệu việc làm giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
- Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 3 tháng liên tục không thực hiện thông báo hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm với Trung tâm giới thiệu việc làm.
- Ra nước ngoài để định cư.
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạp tù nhưng khong được hưởng án treo.
- Bị chết.
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tất cả các trường hợp nêu trên vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó. 
Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do có việc làm hoặc đi làm nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại.
(Điều 23 Nghị định 127, Khoản 7 Điều 3 Thông tư 32)
1.8- Tính lại thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng BHTN trước đó đã được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc tiếp theo.
- Thời gian đóng BHTN cho thời gian làm việc tiếp theo được tính lại từ đầu.
(Điều 24 Nghị định 127)
2. Hỗ trợ học nghề:
2.1- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ học một nghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề. Không hỗ trợ bằng tiền để người lao động tự học nghề.
2.2- Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng mức chi phí học nghề sơ cấp theo quy định của pháp luật về dạy nghề.
Trưởng hợp người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề với mức chi phí cao hơn mức chi phí học nghề sơ cấp theo quy định của pháp luật thì phần vượt quá mức chi phí học nghề sơ cấp do người lao động chi trả.
2.3- Thời gian được hỗ trợ học nghề phụ thuộc vào thời gian đào tạo nghề của từng nghề và từng người lao động, nhưng không quá 6 tháng. Thời gian bắt đầu được hỗ trợ học nghề tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.
Trong thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, nếu người lao động có nhu cầu học nghề thì phải làm đơn đề nghị hỗ trợ học nghề, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hỗ trợ học nghề trong thời hạn 10 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hỗ trợ học nghề của người lao động.
Trường hợp người lao động đã hưởng hết thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà vẫn tiếp tục học nghề hoặc mới tham gia học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thì vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến hết thời gian học nghề.
(Điều 17 Nghị định 127, Khoản 3 Điều 4 Thông tư 32)
3. Hỗ trợ tìm việc làm:
Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp được Trung tâm giới thiệu việc làm nơi người lao động đăng ký BHTN tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Việc hỗ trợ tìm việc làm phải phù hợp với trình độ đào tạo, kinh nghiệp làm việc của người lao động.
Thời gian được Trung tâm giới thiệu việc làm tư vấn, giới thiệu việc làm tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng và không quá tổng thời gian mà người lao động có được hưởng trợ cấp theo quy định.
(Điều 18 Nghị định 127, Khoản 3 Điều 5 Thông tư 32)
4. Bảo hiểm y tế:
NGười đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được hưởng chế độ BHYT theo quy định của pháp luật về BHYT. Trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người thất nghiệp không được hưởng BHYT và phải trả lại thẻ BHYT cho tổ chức BHXH theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
BHXH Việt Nam đóng BHYT cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(Điều 19 Nghị định 127, Điều 6 thông tư 32
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP.
1. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
1.2. Cách tính số lao động của người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người trở lên, bao gồm:
- Số lao động Việt Nam đang thực hiện HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
- Số lao động Việt Nam đang thực hiện HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
- Số lao động Việt Nam đang thực hiện HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.
Đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác sử dụng từ 10 người lao động trở lên bao gồm cả số cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan.
Thời điểm tính số lao động hàng năm của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức để thực hiện chính sách BHTN là ngày 01 tháng 01 theo dương lịch. Vào những thời điểm khác trong năm mà người sử dụng lao động sử dụng đủ số lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN thì thời điểm tính số lao động của năm đó được tính vào ngày 01 dương lịch của tháng tiếp theo.
(Điều 7 Thông tư 32)
1.2- Thời hạn tham gia BHTN của người sử dụng lao động:
Trong thời hạn 30 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày giao kết HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia BHTN cho tổ chức BHXH.
(Khoản 2 Điều 7 Thông tư 32)
1.3- Hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:
- Tờ khai cá nhân của người lao động theo mẫu đo BHXH Việt Nam ban hành.
- Danh sách người lao động tham gia BHTN do người sử dụng lao động lập theo mẫu do BHXH Việt Nam ban hành.
(Khoản 3 Điều 7 Thông tư 32)
2. Hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
2.1- Đăng ký hưởng BHTN.
Trong thời hạn 7 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ, hoặc HĐLV người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV để đăng ký thất nghiệp (ngày thứ nhất trong thời hạn 7 ngày là ngày làm việc ngay sau ngày người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV).
Người lao động có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung trong bản đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 32 nộp cho Trung tâm giới thiệu việc làm.
Trung tâm giới thiệu việc làm có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các nội dung của người lao động kê khai trong bản đăng ký thất nghiệp và trao lại cho người lao động bản Thông tin đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 32.
2.2- Người lao động được đăng ký thất nghiệp quá 7 ngày theo quy định nhưng nhiều nhất không quá 30 ngày tính theo ngày dương lịch kể từ ngày hết hạn đăng ký thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên;
- Bị tại nạn có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện, hoặc tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông;
- Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo đơn đề nghị của người lao động.
2.3. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Đề nghị hưởng BHTN theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư 32.
- Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ, HĐLV, quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ, HĐLV theo đúng pháp luật.
Đồng thời, người lao động phải xuất trình sổ BHXH có xác nhận của cơ quan BHXH về việc đóng BHTN.
- Người lao động bị thất nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ hưởng BHTN trong thời gian 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp (ngày thứ nhất trong thời hạn 15 là ngày làm việc ngay sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp).
- Trung tâm giới thiệu việc làm chỉ nhận hồ sơ hưởng BHTN khi đã đầy đủ các giấy tờ theo quy định, sau khi nhận hồ sơ hưởng BHTN phải trao lại cho người lao động phiếu hẹn trả lời kết quả theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư 32.
- Người thất nghiệp vẫn được tiếp nhận giải quyết chế độ hưởng BHTN trong trường hợp đã quá 15 ngày theo quy định nhưng nhiều nhất không quá 30 ngày tính theo ngày dương lịch kể từ ngày hết hạn nộp đủ hồ sơ hưởng BHTN nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên;
- Bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện, hoặc tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông;
- Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo đơn đề nghị của người lao động.
(Điều 9 Thông tư 32)
3. Giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Trung tâm giới thiệu việc làm phải giải quyết chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 32.
(Điều 9 Thông tư 32)
- Trường hợp người lao động khi đăng ký thất nghiệp có nhu cầu chuyển đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác để hưởng chế độ BHTN thì phải đăng ký thất nghiệp theo quy định và làm đơn đề nghị chuyển hưởng BHTN theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 32 gửi Trung tâm giới thiệu việc làm nới đăng ký thất nghiệp.
- Trường hợp trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động có nhu cầu chuyển đến tính, thành phố trực thuộc Trung ương khác để tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải làm đơn đề nghị chuyển hưởng BHTN theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 32 gửi Trung tâm giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(Điều 38 Nghị định 127, Điều 10 Thông tư 32)
4. Thông báo hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm:
- Trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người thất nghiệp phải trực tiếp đến Trung tâm giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau:
- Bị ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên;
- Bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện, hoặc tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông;
- Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo đơn đề nghị của người lao động.
Trong trường hợp không trực tiếp đến Trung tâm giới thiệu việc làm được do những lý do nêu trên, chậm nhất 3 ngày, tính theo ngày làm việc sau ngày thông báo về việc tìm việc làm theo quy định, người lao động phải gửi giấy tờ theo quy định nêu trên đến Trung tâm giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Ngày thông báo hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm của từng người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do Trung tâm giới thiệu việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định.
(Điều 11 Thông tư 32)