Phòng chống tham nhũng
Phòng chống tham nhũng
Nghị định của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. 
26/10/2020 
 

    Ngày 18/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

    Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/9/2020.

    - Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ bãi bỏ các quy định: Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức; Nội dung liên quan đến xử lý kỷ luật viên chức được quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; Chương 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và nội dung liên quan đến kỷ luật cán bộ được quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

    - Về đối tượng áp dụng: Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ đã gộp các quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức ở 04 Nghị định khác nhau về chung một Nghị định, tạo sự thống nhất, thuận tiện cho việc áp dụng pháp luật.

    - Về nguyên tắc xử lý kỷ luật:

    + “Công khai, minh bạch”;

    + Không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau;

    + Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức xử lý kỷ luật hành chính phải đảm bảo ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng;

    + Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.

    - Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật: Cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi và cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố.

    - Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật: Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.

    - Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật: Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với:

    + Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ;

    + Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);

    + Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

    - Các hành vi bị xử lý kỷ luật: Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:

   + Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

   + Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

    + Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

   + Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

  **** Chi tiết:   NĐ 112.signed.pdf

Phòng Thanh tra