Dân cư 
Dân cư 

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh đạt gần 569.000 người, mật độ dân số đạt 169 người/km². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 205.200 người, chiếm 44% dân số toàn tỉnh,dân số sống tại nông thôn đạt 363.800 người, chiếm 56%. Dân số nam đạt 285.800 người, trong khi đó nữ đạt 283.200 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 12,1 ‰.

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, Trên địa bàn toàn tỉnh có 34 dân tộc và 3 người nước ngoài cùng sinh sống. Trong đó, người Kinh đông nhất với 432.399 người, tiếp sau đó là người Chăm với 67.274 người, xếp ở vị trí thứ ba là Raglay với 58.911 người, người Cơ Ho có 2.860 người, 1.847 người Hoa, cùng một số dân tộc ít người khác như Chu Ru, Nùng, Tày....

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, Toàn tỉnh Ninh Thuận có 10 Tôn giáo khác nhau chiếm 184.577 người. Trong đó, nhiều nhất là Công giáo với 65.790 người, tiếp theo đó là Phật giáo với 43.192 người, thứ 3 là Bà La Môn 40.695 người, Hồi Giáo có 25.513 người, Tin Lành có 7.570 người, cùng các tôn giáo ít người khác như Cao Đài 1.784 người, Bahá'í có 26 người, Minh Sư Đạo có năm người, Phật giáo Hòa Hảo và Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam mỗi đạo có một người.

Lịch sử phát triển dân số

Năm

Dân số

1995

466.500

1996

476.600

1997

487.100

1998

497.700

1999

507.400

2000

516.700

2001

525.800

2002

532.500

2003

538.200

2004

543.500

2005

547.900

2006

551.400

2007

555.800

2008

560.700

2009

565.800

2010

568.200

2011

569.000