Tổng quan về kinh tế
 
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 
10/10/2009 
 

A. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu:

1. Mục tiêu:

- Phát huy tiềm năng lợi thế, nhất là lợi thế về kinh tế biển để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực xã hội để đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, bảo đảm phát triển bền vững và đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn giai đoạn 2001-2005, tạo bước đột phá về tăng trưởng trong một số ngành và lĩnh vực, thu hẹp khoảng cách giữa Ninh Thuận với cả nước, đạt mức bình quân chung của khu vực, tạo cơ sở để đầy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Phát triển các lĩnh vực văn hóa-xã hội phù hợp với phát triển kinh tế, chăm lo tốt hơn đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giữ vững quốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Bảng các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch 2006-2010:

 

Chỉ tiêu

ĐVT

Thực hiện

Kế hoạch

 

 

2001-2005

2006-2010

A. Về kinh tế:

1.Tổng giá trị sản phẩm nội tỉnh

(Theo giá so sánh):

- Tốc độ tăng bình quân hàng năm

 

2.Giá trị GDP vào năm 2010:

- Theo giá cố định 1994

- Theo giá hiện hành

- Bình quân đầu người (giá HH)

 

3.Cơ cấu GDP (theo giá thực tế)

- Công nghiệp-Xây dựng

- Nông-Lâm-Ngư nghiệp

- Dịch vụ

 

4.Tốc độ tăng GTSX các ngành:

- Nông lâm ngư nghiệp

- Công nghiệp-xây dựng

- Dịch vụ

 

5.Tổng vốn đầu tư toàn xã hội :

- Tốc độ tăng bình quân hàng năm

 

6.Tổng thu ngân sách trên địa bàn :

Trong đó năm 2010:

- Tỷ lệ huy động GDP vào NSNN

 

7.Giá trị kim ngạch xuất khẩu:

- Tốc độ tăng bình quân

 

B. Về văn hóa- xã hội :

1.Qui mô dân số năm 2010

 - Tốc độ tăng dân số tự nhiên

2.Qui mô học sinh tăng hàng năm

3.Tỷ lệ trường học đạt chuẩn QG 2010

4.Giải quyết việc làm mới

5.Tỷ lệ lao động qua đào tạo

 - Trong đó đào tạo nghề

 

6.Số bác sỹ/vạn dân

7.Tỷ lệ xã phường đạt chuẩn QG về y tế

8.Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ

9.Giảm tỷ lệ chết trẻ em sơ sinh

10.Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 (chuẩn mới)

11.Tỷ lệ hộ chính sách có nhà ở

12.Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi

13.Tỷ lệ người thường xuyên tập TDTT

 

C. Về môi trường:

1.Tổng diện tích rừng trồng mới

2.Độ che phủ rừng đến năm 2010

3.Tỷ lệ hộ có công trình VS năm 2010

4.Tỷ lệ cấp nước SH nông thôn năm 2010

 

 

 

Tỷ đồng

%

 

 

Tỷ đồng

Tỷ đồng

Tr.đồng

 

 

%

%

%

 

 

%

%

%

 

1000 tỷ

%

 

Tỷ đg

Tỷ đg

%

 

Tr.USD

%

 

 

1000 người

%

%

%

1000 người

%

%

 

-

%

%

%

%

%

%

%

 

 

ha

%

%

%

 

 

 

8.086

8,2

 

 

1.854

2.627

4,58

 

 

20,1

40,9

39,0

 

 

5,3

19,4

9,2

 

5,115

31,4

 

870

239

8,2

 

125

33,5

 

 

564

1,47

1,5

2,5

53,2

24

14

 

4,8

12,9

59

36

21,3

 

30,5

14,2

 

 

8.746

47,6

48,8

60

 

 

 

13.076

11-12

 

 

3.192

6.050

9,6

 

 

35

30

35

 

 

8-8,5

24-25

11-12

 

11,2

>15

 

2.341

600

10,3

 

90-100

19

 

 

630

1,2

2,9

20

60

40

25

 

6

60

80

28

13

100

<23

20

 

 

8.500

55

80

80

 

 

B. Định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển các ngành và lĩnh vực:

I. Về kinh tế:

1. Nông lâm nghiệp:

- Ổn định SX giữ nhịp độ tăng trưởng bình quân 6-7%/năm, đạt 1.100 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 16-17% trong cơ cấu GDP vào năm 2010.

Trồng trọt:

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tăng GTSX đạt 35-40 triệu đồng/ha đất canh tác. Qui hoạch các vùng SX cây trồng chuyên canh qui mô lớn, XD mô hình SX đạt giá trị bình quân trên 50 triệu đồng/ha ở những nơi có điều kiện.

- XD vùng trồng lúa chất lượng cao tham gia xuất khẩu gạo, ổn định sản lượng lương thực 180-185 ngàn tấn (trong đó 155 ngàn tấn thóc)

- Qui hoạch để phát triển bền vững 2.500-3.000 ha nho, XD thương hiệu nho sạch Ninh Thuận, đầu tư đồng bộ về giống, thủy lợi và nhà máy chế biến nho.

- Hình thành nhanh vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày ổn định qui mô 12.000 ha chủ yếu là mía, bông, thuốc lá và cây công nghiệp dài ngày 13.000 ha, trong đó neem đạt 2.500 ha và điều đạt 7.000 ha, đảm bảo đáp ứng nguyên liệu cho nhà máy chế biến của tỉnh.

Chăn nuôi:

- Phát triển chăn nuôi trở thành ngành SX chính trong nông nghiệp, chiếm tỷ trọng trên 40-45% GTSX toàn ngành, với 3 con chủ lực là bò, dê và cừu theo hướng chăn nuôi thâm canh, bán thâm canh, nuôi vỗ béo qui mô trang trại kết hợp hộ gia đình phù hợp từng vùng.

- Phát triển tổng đàn gia súc có sừng lên trên 350 ngàn con, trong đó có 32-35% đàn bò được sind hóa và trên 50% đàn dê cừu được cải tạo giống mới, đáp ứng nhu cầu cho nhà máy chế biến thịt gia súc. Phát triển đồng cỏ vùng đồng bằng và miền núi lên ít nhất 2.000 ha, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng phục vụ chăn nuôi.

Lâm nghiệp:

- Phấn đấu trồng mới 1.600-1.800ha rừng/năm, nâng độ che phủ rừng đạt 55% vào năm 2010.

- Bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh rừng hiện có, bảo vệ tốt Vườn quốc gia Núi Chúa, khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình, trồng mới rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ ven biển với một số cây có lợi thế như neem, trôm.

- Đầu tư đồng bộ các công trình thủy lợi trọng điểm, gồm công trình đầu mối và hệ thống kênh mương cấp 2, cấp 3 đưa tổng dung tích chứa toàn tỉnh đạt trên 350 triệu m3 gấp 8 lần năm 2005, diện tích tưới tăng thêm 17 ngàn ha, đưa tổng diện tích tưới toàn tỉnh lên 35 ngàn ha chiếm 45% tổng diện tích đất canh tác của tỉnh.

- Có đề án về hệ thống tưới cho vùng gò, đồi, đầu tư chương trình tưới nước khoa học để tiết kiệm nước tưới ở các vùng khô hạn.

 

2. Thuỷ sản:

- Ổn định tốc độ tăng trưởng bình quân 8-9%/năm, GTSX đạt 1.100-1.200 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 13-14% trong cơ cấu GDP của tỉnh vào năm 2010, tổng sản lượng thủy sản đạt 55-56 ngàn tấn.

- Xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm SX giống chất lượng cao, chủ lực là tôm sú giống qui mô đạt 6 tỷ con P15 và các giống đặc sản khác như ốc hương, tôm thẻ chân trắng; sản lượng tôm nuôi đạt 5.000-6.000 tấn vào năm 2010.

- Phát triển tàu có công suất lớn, ổn định số lượng tàu 1.550 chiếc/80-81 ngàn CV.

- Mở rộng nâng cấp cảng cá Cà Ná, Ninh Chữ thành trung tâm nghề cá khu vực, quy hoạch vùng khai thác hợp lý, phấn đấu đến 2010 chế biến XK thủy sản đạt 30 triệu USD chiếm 30% tổng kim ngạch XK của tỉnh, tổng sản lượng khai thác hải sản đạt  48-50 ngàn tấn.

 

3. Công nghiệp-xây dựng:

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao 24-25%/năm, GTSX toàn ngành đạt  3.500-3.600 tỷ đồng vào năm 2010 (CN đạt 2.400-2.500 tỷ đồng, XD đạt 1.100-1.200 tỷ đồng), chiếm tỷ trọng 35% trong cơ cấu GDP của tỉnh.

- Phấn đấu hoàn thành giai đoạn 1 hạ tầng 2 Khu công nghiệp Du Long và Phước Nam gồm 400 ha với tổng vốn đầu tư khoảng 1.500 tỷ đồng.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm muối đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến muối, sản xuất muối tinh và hóa chất sau muối.

- Nâng công suất chế biến tăng sản lượng đường RS lên 11-12 ngàn tấn/năm (phát triển vùng nguyên liệu khoảng 3.000 ha mía), mở rộng qui mô nhà máy chế biến tinh bột mỳ lên 100 ngàn tấn/ngày gấp 2 lần năm 2005, sớm đưa vào sử dụng nhà máy chế biến cây neem, nâng công suất nhà máy chế biến hạt điều lên 8.000-10.000 tấn/năm.

- Mở rộng cơ sở may công nghiệp nâng công suất lên 4 triệu sp /năm, mở rộng, đầu tư mới một số cơ sở SX gạch tuynen nâng công suất toàn tỉnh lên 90-100 triệu viên/năm (tăng 2 lần so với năm 2005), nâng sản lượng đá XD các loại lên gấp 3 lần năm 2005, đẩy nhanh tiến độ XD nhà máy cấp nước Phan Rang lên 52.000 m3/ngày đêm. Xây mới các nhà máy cấp nước Du Long, Phước Nam đưa tổng công suất cấp nước trong tỉnh đạt 100.000 m3/ngày đêm.

- XD mới nhà máy chế biến thịt gia súc công suất 3.000 tấn/năm, nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 85-90 triệu USD vào năm 2010.

- Phấn đấu hoàn thành giai đoạn 1 hạ tầng 2 Khu công nghiệp Du Long và Phước Nam quy mô 400 ha/khu với tổng vốn đầu tư khoảng 1.500 tỷ đồng; XD các chính sách thông thoáng kêu gọi đầu tư với tỷ lệ lấp đầy 60%; Đẩy nhanh tiến độ đầu tư 2 cụm CN Thành Hải và Tháp Chàm; triển khai kế hoạch hợp tác với các tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên, TP. Hồ Chí Minh.

- XD chương trình phát triển tiểu thủ công nghiệp bền vững theo hướng khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, gốm Bầu Trúc gắn với các hoạt động du lịch và tham gia xuất khẩu, XD làng nghề chế biến thủy sản với các sp đặc thù như nước mắm chất lượng cao khoảng 1 triệu lít/năm, cá hấp 5.000 tấn/năm, phát triển một số làng nghề mới như chế biến rượu nho, sản xuất đũa, thêu ren...

 

4. Dịch vụ-Xuất nhập khẩu:

- Tạo bước phát triển mạnh cả qui mô lẫn chất lượng tăng trưởng, GTSX các ngành dịch vụ tăng 11-12%/năm, đạt 1.700-1.800 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 35% GDP vào năm 2010.

- Du lịch: xây dựng du lịch Ninh Thuận thành một trọng điểm du lịch quốc gia Nha Trang-Đà Lạt-Ninh Chữ với các khu du lịch Bình Sơn-Ninh Chữ, Bình Tiên, một số khu du lịch đạt tiêu chuẩn 4-5 sao, phát triển các khu du lịch văn hóa, sinh thái, phấn đấu đến năm 2010 đón khoảng 700-800 ngàn lượt du khách, doanh thu tăng hàng năm 23-25% và đạt 330-400 tỷ đồng vào năm 2010.

- Thương mại: Dự kiến tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ mỗi năm tăng 12-13% và đạt khoảng 3.700-3.800 tỷ đồng vào năm 2010; triển khai chương trình phát triển chợ đến năm 2010, đầu tư hệ thống chợ siêu thị mới theo qui hoạch, XD một số chợ đầu mối nông sản và thủy sản; hỗ trợ xây dựng chợ nông thôn và phát triển thương mại miền núi.

- Dịch vụ vận tải: dự kiến giai đoạn 2006-2010 khối lượng lưu chuyển hành khách tăng 11-12%, lưu chuyển hàng hóa tăng 12-13%/năm. Phát triển kết cấu hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ, quan tâm phát triển vận tải biển; mở rộng các loại hình dịch vụ taxi, du lịch lũ hành; đảm bảo phục vụ tốt các khu công nghiệp, khu du lịch và an toàn giao thông.

- Bưu chính viễn thông: phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, phấn đấu đến năm 2010 đạt 17 thuê bao ĐTCĐ/100 dân và 10.000 thuê bao internet trực tiếp.

- Xuất khẩu: Mục tiêu tăng trưởng bình quân 19-20%/năm, đạt tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu 90-100 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu 30-35 triệu USD vào năm 2010, tập trung vào các sản phẩm chủ lực là nông lâm thủy sản chế biến, dự kiến chiếm tỷ trọng 85-90% tổng kim ngạch xuất khẩu.

- Coi trọng nhập khẩu, trước hết là nhập khẩu thiết bị, công nghệ hiện đại, các nguyên liệu quan trọng phục vụ sản xuất và hàng hóa phục vụ tiêu dùng, tiến tới cân bằng xuất nhập khẩu.

 

5. Thu chi ngân sách :

- Tăng thu ngân sách phù hợp với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo tốc độ tăng thu ngân sách cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 18-20%/năm, phấn đấu tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách trên 10%, thu ngân sách đạt 600 tỷ đồng vào năm 2010 đảm bảo cân đối 40% tổng chi ngân sách địa phương.

- Tăng chi ngân sách phải phù hợp khả năng cân đối ngân sách tỉnh và nguồn hỗ trợ của trung ương, đảm bảo đầu tư phát triển, hoạt động bộ máy nhà nước và thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội ; dự kiến tăng chi bình quân 11-12%/năm

                       

6. Đầu tư phát triển:

- Để đạt mục tiêu tăng trưởng 11-12%/năm, 5 năm tới cần tối thiểu 11.000 tỷ đồng, tăng trên 2 lần so với giai đoạn 2001-2005, trong đó vốn ngân sách chiếm 51% (kể cả vốn ODA), vốn doanh nghiệp & dân cư 43,7%, vốn FDI chiếm 5,3%.

- Phấn đấu thu hút 80-100 triệu USD vốn ODA giai đoạn 2006-2010, bình quân 250-300 tỷ đồng/năm, tập trung vào các lĩnh vực: nông nghiệp, giao thông, y tế, giáo dục-đào tạo, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường ; NGO đạt 8-10 triệu USD cho các lĩnh vực hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, cấp nước sạch, y tế, giáo dực, thương binh xã hội, đào tạo nghề cho phụ nữ, các dự án nhỏ phát triển sản xuất, vốn FDI đạt 40-45 triệu USD tập trung thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp và du lịch.

 

- Biểu kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2006-2010 :

 

Chỉ tiêu

Đ.V.T

Thời kỳ

2001-2005

Thời kỳ

2006-2010

1/ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội :

  - Tốc độ tăng bình quân hàng năm

 

2/ Cơ cấu nguồn vốn đầu tư :

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước (kể cả vốn ODA)

- Nguồn vốn tín dụng, dân cư và doanh nghiệp

- Vốn nước ngoài FDI

 

3/ Cơ cấu đầu tư theo ngành :

- Hạ tầng kinh tế

- Hạ tầng xã hội-môi trường

- Quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng

 

4/ Tổng vốn đầu tư theo ngành :

- Nông, lâm, thủy sản

   Trong đó: Vốn ngân sách

- Công nghiệp-xây dựng

   Trong đó: Vốn ngân sách

- Hạ tầng giao thông

   Trong đó: Vốn ngân sách

- Thương mại-Du lịch

   Trong đó: Vốn ngân sách

- Khoa học công nghệ-môi trường

   Trong đó: Vốn ngân sách

- Giáo dục

   Trong đó: Vốn ngân sách

- Y tế

   Trong đó: Vốn ngân sách

- Các ngành văn hóa-xã hội

   Trong đó: Vốn ngân sách

- Quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng

Tỷ đồng

%

 

 

%

%

%

 

 

%

%

%

 

Tỷ đồng

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

5.115

31,5

 

 

51,5

48,1

0,4

 

 

73

21,6

5,4

 

5.115

1.920

859

1.057

544

519

507

1.027

 

 

 

202

202

100

100

149

149

141

11.200

>15

 

 

51

43,7

5,3

 

 

66,4

29,8

3,8

 

11.200

3.360

2.275

3.402

702

1.280

1.180

1.630

130

190

190

380

335

425

375

405

385

160

 

II. Về văn hóa-xã hội :

1. Giáo dục-đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

- Phấn đấu đến 2010 đạt qui mô học sinh các cấp học so dân số độ tuổi : mẫu giáo 67%, tiểu học 99%, THCS 90%, THPT trên 50% ; tổng số học sinh tăng bình quân 3,1%/năm, dạy nghề tăng bình quân 5,5%/năm.

- Tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi bậc phổ thông lên 55%, tỷ lệ đậu đại học trên số lượng dự thi bình quân đạt trên 20% giai đoạn 2006-2010.

- Mở rộng Trường đào tạo nghề tỉnh, xây dựng 2-3 trung tâm đào tạo nghề huyện, xây mới 38 trường phổ thông, 1.200 phòng học và các phòng chức năng, đến 2010 có 20% số trường phổ thông đạt chuẩn QG, 20% trường tiểu học thực hiện học 2 buổi/ngày.

- Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2008, đến năm 2010 cơ bản hoàn thành phổ cập THPT cho lứa tuổi thanh niên ở TP. Phan Rang-Tháp Chàm và các thị trấn.

- Quy mô đào tạo nghề tăng 15%/năm. Trong 5 năm đào tạo nghề cho khoảng 20,8 ngàn lao động, trong đó 27-30% đào tạo dài hạn, đến năm 2010 tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề đạt 25% tổng lao động XH.

 

2. Dân số, gia đình và trẻ em:

- Phấn đấu đến năm 2010 hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số còn dưới 1,2%, qui mô dân số 630 ngàn người; nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần; thực hiện tốt chiến lược dân số, kế hoạch hóa gia đình, xây dựng mỗi gia đình chỉ có 1-2 con, vận động XD gia đình văn hóa mới.

- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi thấp hơn 23%, đảm bảo cho trẻ em được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và giáo dục có chất lượng, được bảo vệ không bị phân biệt đối xử, bị xâm hại; mở rộng các dịch vụ chăm sóc người già, người tàn tật; thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho 100% trẻ em dưới 6 tuổi.

 

3. Lao động, giải quyết việc làm và chính sách xã hội :

- Phấn đấu trong 5 năm 2006-2010 giải quyết việc làm cho 60 ngàn lao động, trong đó ít nhất 50% là nữ, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn dưới 2,5% số lao động trong độ tuổi, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn lên 85% vào năm 2010.

- Chuyển dịch cơ cấu lao động vào năm 2010 lao động nông lâm ngư nghiệp giảm xuống còn 63,4%, tăng lao động Công nghiệp lên 13,4% và Dịch vụ-thương mại lên 23,2%.

- Phấn đấu đến năm 2010 số lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đạt 40%,mỗi năm đưa khoảng 300 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 13% vào năm 2010, mỗi năm giảm 1.500-1.600 hộ nghèo; dự kiến tổng vốn cho công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 khoảng 2.000 tỷ đồng.

- Đảm bảo đến năm 2010 có 100% người có công có nhà ở, không còn trong diện hộ nghèo, người có công không nơi nương tựa được nuôi dưỡng, con em liệt sỹ và người có công được đầy đủ các chính sách; phấn đấu giai đoạn 2006-2010 đóng góp xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa khoảng 3.500 triệu đồng.

- Phấn đấu đến năm 2010 có 85% xã phường không có tệ nạn mại dâm, ma túy; tất cả người già neo đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng, người nhiễm chất độc hóa học, HIV/AIDS, nạn nhân tệ nạn xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội.

 

4. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ phụ nữ, trẻ em :

- Phấn đấu đến 2010 có 60% xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống còn 20% và dưới 5 tuổi khoảng 27%o, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 23%.

- Ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh các trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đủ khả năng thực hiện công tác y tế dự phòng, khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ y tế ; dự kiến tổng mức đầu tư cho ngành y tế giai đoạn 2006-2010 khoảng 375 tỷ đồng, tăng 7,5 lần so với giai đoạn 2001-2005.

- Đảm bảo các điều kiện để phụ nữ thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực lao động, giáo dục, đào tạo nghề, chăm sóc sức khỏe, tham gia lãnh đạo, quản lý, bảo hiểm XH, bảo hộ lao động và chế độ nghỉ hưu; cải thiện sức khỏe phụ nữ nhất là qua các dịch vụ y tế và kế hoạch hóa gia đình, thực hiện đấu tranh ngăn ngừa tệ bạo hành và ngược đãi phụ nữ ; phấn đấu đến năm 2010 lao động nữ được giải quyết việc làm mới chiếm 50%, trên 55% số cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội và trên 80% tổ chức giáo dục, y tế, văn hóa xã hội có nữ tham gia vào ban lãnh đạo.

- Tôn trọng và đảm bảo cho mọi trẻ em được thực hiện các quyền và bổn phận trước gia đình và xã hội, được học hành, được chăm sóc sức khỏe, hạn chế tình trạng trẻ em lao động sớm.

 

5. Văn hóa, thể thao :

- Thực hiện tốt phong trào xây dựng gia đình, làng bản, xã phường, cơ quan, công sở văn hóa, phấn đấu đến năn 2010 có 50% tổng số thôn, khu phố đạt chuẩn văn hóa.

- Bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, công trình văn hóa; Hoàn thành xây dựng cụm công trình văn hóa quảng trường, tượng đài, nhà bảo tàng tỉnh, nâng cấp Trung tâm nghiên cứu văn hóa Chăm.

- Triển khai đề án xây dựng Báo Điện tử Báo Ninh Thuận vào năm 2008; hiện đại hoá công nghệ phát thanh-truyền hình đảm bảo phủ sóng đến tất cả các địa bàn dân cư với nhiều đài khu vực như Đài Phát thanh, Đài truyền hình TP. Hồ Chí Minh, nâng số hộ sử dụng máy thu hình đạt 80% (trong đó các xã vùng núi cao đạt 50%), số giờ phát sóng truyền hình đạt 100 ngàn giờ/năm vào năm 2010.

- Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành xây dựng khu liên hợp thể thao tỉnh, trung tâm văn hóa thể thao các huyện, thu hút được từ 20% dân số luyện tập thể thao thường xuyên, 12% số hộ là gia đình thể thao; thành lập mới 185 câu lạc bộ, tụ điểm TDTT ngoài công lập.

- Đầu tư chiều sâu cho các hoạt động thể thao thành tích cao, chú trọng phát triển thể thao quần chúng, thể thao nghiệp dư, khôi phục các trò chơi dân gian, các hội thi truyền thống.

 

6. Phát triển KT-XH miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số:

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình các xã đặc biệt khó khăn, bao gồm các xã 135 và các xã ven biển bãi ngang, đảm bảo các xã này về cơ bản có đủ các công trình thiết yếu

- Thực hiện tốt việc giao quyền sử dụng đất và rừng cho người dân ở vùng dân tộc ít người và miền núi, công tác định canh, định cư, ổn định sản xuất, nâng cao đời sống người dân theo hướng hình thành các cụm dân cư tập trung, cụm xã, thị tứ.

- Phát triển các trang trại chăn nuôi bò, dê, cừu kết hợp với sản xuất lâm nghiệp có qui mô phù hợp ở từng địa phương, xây dựng vùng chuyên canh cây công nghiệp cung cấp nguyên liệu cho chế biến, đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả, ngành nghề thủ công truyền thống.

- Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là con em đồng bào dân tộc ít người tại địa phương; đãi ngộ sử dụng tốt đội ngũ già làng, trưởng bản, cán bộ nữ người dân tộc thiểu số

- Chú trọng củng cố và mở rộng các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin; nâng cao dân trí, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống Chăm, Raglai; tạo mọi điều kiện để phần lớn trẻ em miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục mẫu giáo.

 

III. Lĩnh vực Quốc phòng-An Ninh:

 - Không ngừng củng cố quốc phòng và an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội.

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới, thực hiện phát triển kinh tế gắn với an ninh quốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

- Các lực lượng vũ trang thực hiện nghiêm túc Quyết định 107 của Thủ tướng Chính phủ về ổn định chính trị, triển khai đồng bộ có hiệu quả các biện pháp thực hiện Nghị quyết 09 và các đề án lớn của Chính phủ về phòng chống tội phạm giai đoạn 2006-2010; nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng chống tội phạm; Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng vũ trang trong công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là các vùng giáp ranh trong nội địa và kiểm soát có hiệu quả an ninh, trật tự vùng lãnh hải của tỉnh.

 

IV. Các giải pháp quan trọng:

1. Về công tác quy hoạch:

- Về quy hoạch chung cả nước: Kiến nghị Chính phủ và các Bộ ngành trung ương bổ sung vào quy hoạch một số ngành giao thông, thủy lợi, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và một số dự án trọng điểm của cả nước được đầu tư trên địa bàn tỉnh.     

- Về quy hoạch của tỉnh: nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, hoàn thành quy hoạch xây dựng, điều tra và quy hoạch nguồn tài nguyên khoáng sản.

2. Về vốn đầu tư:

- Cải thiện đồng bộ môi trường đầu tư, nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, công khai minh bạch các thủ tục hành chính, giải quyết kịp thời các vướng mắc về giải tỏa đền bù; kiến nghị Chính phủ ban hành chính sách ưu đãi đặc thù cho tỉnh.

- Thực hiện chính sách xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư; Đẩy mạnh chương trình hợp tác phát triển với các tỉnh, thành phố, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư.

- Thực hiện phân cấp mạnh cho các huyện, thành phố bao gồm quản lý ngân sách, quy hoạch, đầu tư và quản lý cán bộ đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao năng lực cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

3. Về phát triển nguồn nhân lực: đào tạo nâng cao năng lực cán bộ các cơ quan nhà nước, chú trọng nhân lực có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề.

4. Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội, tăng cường đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

5. Tổ chức thực hiện: Các ngành các cấp, UBND các huyện, thành phố xây dựng lộ trình thực hiện và kế hoạch hàng năm, các chương trình hành động để triển khai kế hoạch bằng các đề án, chương trình cụ thể, định kỳ tổng kết đánh giá, phát hiện những nhân tố thuận lợi cũng như khó khăn, đề ra những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thành toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010.